Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 08/07/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Alexandre Sompheng
Email:sompheng@ekino.com

Dear MIC,

 
Thank you for giving us the opportunity to build a better Internet zone.

Please find below some of my personal feedback regarding this draft amendment. I would understand if you cannot take in consideration all feedback, however I hope it would bring value to your work.
 
Feedback:
 

- Article 3 - clause 22: The term Social network should be redefined to reduce the scope. And add other digital solution definitions like Messenger applications.

- Digital solutions of type Messenger (example Line/Whatsapp/Zalo/Telegram/Messenger/etc...) should be defined and differentiated to other types of digital solution. However a digital solution could be of multiple types like social networks and messenger.

- (5) Amendment on Article 20 adding clause 6 : This definition already exists in article 3 - clause 22. Recommendation is to clarify both clauses.
 
- (6) Amendment on Article 22 clause 2: Should clarify this clause to include "Local", not only "Foreign".
 
- (7) Amendment on Article 23, claude 6.e: Need clarification on this term, how could it be associated to only one field? Or how can this be associated to Social networks? It seems more appropriate for newspaper websites.
 
- (11) Amendment on Article 23c, clause 1.A: I suggest adding a condition only if the monitoring system is available and requested by the Government.
 
- (11) Amendment on Article 23c, clause 1.B: Where phone numbers can be automatically controlled, providing real names is technically complicated and could create security breach if the social network companies need to ask for ID cards to verify the identity. I suggest only requesting valid phone numbers, and apply the ID checking on the phone numbers only.
 
- (12) Amendment on Article 23d, clause 2.e: similar feedback as Article 23c, clause 1.B.
 
- (12) Amendment on Article 23d, clause 2.g: As this has a high impact on online rights, I suggest to define clearly Press Product and clarify what is not allowed.
 
- (20) Amendment on Article 25 clause 10.c: It is possible to limit the usage of a single social network for an authenticated user, however it is not possible to ask a specific social network company to limit the usage (per day or not) for all social networks together.

Thanks for your reading.
 
Best regards,
Alexandre Sompheng
Ekino Vietnam

- 1 tháng trước
Người gửi: Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam, Tp HCM
Email:lily.nguyen@amchamvietnam.com


Kính gửi: Bộ Thông tin Truyền thông
 
Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam – Thành phố Hồ Chí Minh (AmCham Vietnam-HCMC) kính gửi đến Quý Bộ lời chào trân trọng.
 
AmCham Vietnam-HCMC trân trọng gửi đến Quý Bộ văn bản đính kèm bao gồm khuyến nghị của chúng tôi về các vấn đề chính góp ý về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, được sửa đổi bởi Nghị định số 27/2018/NĐ-CP (gọi chung là "Nghị định số 72").
 
Chân thành cám ơn Quý Bộ tiếp nhận đóng góp ý kiến từ AmCham Vietnam-HCMC.
 
Trân trọng
AmCham Vietnam-HCMC
 


tải file đính kèm - 1 tháng trước
Người gửi: Phan Vũ Minh Trường (Công Ty Cổ Phần LINE Việt Nam)
Email:truong.phan@linecorp.com

CÔNG TY CỔ PHN LINE VIỆT NAM (tên trước đây là CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THÔNG TIN TRẺ THƠ) xin gửi đến quý Bộ lời chào trân trọng.

Công Ty xin được gửi đến quý Bộ góp ý của Công Ty về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 72/2013/ND-CP như đính kèm.

Kính mong quý Bộ xem xét các góp ý của Công Ty.

Xin chân thành cám ơn.


tải file đính kèm - 1 tháng trước
Người gửi: Dương Anh Dũng (Công ty TNHH Cốc Cốc)
Email:dungda@coccoc.com

Kính gửi Bộ thông tin truyền thông (Vụ pháp chế),

Lời đầu tiên, Công ty TNHH Cốc Cốc xin gửi đến Quý cơ quan lời chào trân trọng.

Vì thời gian hạn chế, Công ty TNHH Cốc Cốc chỉ xin đóng góp một số bổ sung, góp ý đối với Dự thảo hồ sơ xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 72/2013/NĐ-CP theo nội dung cụ thể được gửi tại file đính kèm thư này.

Trân trọng,


tải file đính kèm - 2 tháng trước
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hà
Email:honghabui85@gmail.com

 Tôi xin tham gia một số ý kiến góp ý như sau:

1. Về tên gọi: đề nghị sửa thành "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Đều của nghi định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng".

2. Đề nghị ghi chính xác, đầy đủ tên căn cứ trong dự thảo:

- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh danh có điều kiện của Luật đầu tư;

- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em.

3. Khoản 17 Điều 1 sửa lỗi đánh máy "Sửa đổi, bổ sung Điều 32h như sau" thành "Sửa đổi, bổ sung Điều 23h như sau"

4. Khoản 19 Điều 1 dự thảo quy định "Bảo đảm an toàn cho trẻ em trong việc trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 36 Nghi định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ...". Nhưng việc bảo đảm an toàn cho trẻ em trong việc trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng được quy định tại Điều 35 Nghi định số 56/2017/NĐ-CP. Đề nghị cơ quan soạn thảo xem xét.

5. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản

- Căn cứ ban hành văn bản được thể hiện bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng theo quy định tại Khoản 3 Điều 61 Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ.

- Đánh số trang dự thảo theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ: "...không đánh số trang thứ nhất,...".


- 2 tháng trước
Người gửi: nguyễn Cao Thương
Email:nguyenthuongbk41@gmail.com

 Hiện nay hầu hết UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đều có trang thông tin điện tử và sử dụng trang thông tin điện tử để đăng tải các thông tin hoạt động về công tác QLNN của chính quyền địa phương ở tất cả các mặt phát triển KT, VH, XH, ANQP và nội dung thông tin này do phóng viên, người làm công tác nội dung của cơ sở Truyền thanh – Truyền hình cấp huyện viết, biên tập và đăng tải (theo đúng định hướng của Ban Tuyên giáo huyện ủy, đồng thời có người chịu trách nhiệm là lãnh đạo UBND cấp huyện). Những thông tin này không cần trích dẫn từ các cơ quan báo chí khác và cung cấp đầy đủ nội dung cần thiết của địa phương để bạn đọc, người dân địa phương quan tâm. Mặt khác UBND các huyện, thị xã, thành phố cũng muốn sử dụng trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin đối ngoại đến bạn bè trong và ngoài nước.

Nếu quy định như dự thảo thì đối tượng Trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện không phải trang thông tin điện tử nội bộ, ứng dụng chuyên ngành cũng không phải trang tổng hợp và sẽ không được tự sản xuất, biên tập tin bài (Dù tin bài đó đã được sử dụng trên các chương trình, bản tin phát thanh) như vậy kìm hãm sự cung cấp đa dạng thông tin của các cấp chính quyền địa phương ở cơ sở, không phù hợp với Thông báo kết luận số 225-TB/TW ngày 3/3/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá X) "Về cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các loại hình tuyên truyền" và Chỉ thị số 07-CT/TW về “Đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới” ngày 05/9/2016, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XII)

Tôi xin có ý kiến góp ý như sau:
1. Đưa vào mục “Phân loại trang thông tin điện tử”quy định cụ thể luôn “Trang thông tin điện tử của chính quyền các cấp huyện, xã là trang thông tin điện tử tổng hợp” và có quy định cụ thể về quản lý thông tin đối với đối tượng này.  
2. Vì trong hồ sơ xin cấp phép không có yêu cầu “Giấy tờ liên quan đến việc tên miền đã được đăng ký”. Tuy nhiên theo quy định tại dự thảo Có quy định điều kiện để được cấp phép trang thông tin điện tử tổng hợp “Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 23b Nghị định này”. Vậy lấy gì để kiểm chứng việc “đăng ký tên miền theo quy định”. Khi Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu cung cấp, bổ sung hồ sơ sẽ dẫn đến hiểu nhầm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị là Sở Thông tin và Truyền thông gây khó dễ. Đề nghị xem xét bổ sung nội dung của hồ sơ xin cấp phép cho phù hợp.

- 2 tháng trước

CHÍNH PH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc

Số:        /2020/NĐ-CP
   Hà Nội, ngày      tháng       năm 2020
DỰ THẢO ĐỀ CƯƠNG
21.4.2020
 

            

 
          NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phvề quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạngNghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
 
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22/11/2016;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
 
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phvề quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi là Nghị định số 72/2013/NĐ-CP) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 18, khoản 19 Điều 3 như sau:
“18. Nguồn tin chính thức là những thông tin được đăng, phát trên báo chí Việt Nam tuân thủ theo quy định pháp luật về báo chí và sở hữu trí tuệ.
19. Thông tin tổng hợp là thông tin được dẫn lại từ nguồn tin báo chí Việt Nam, nhiều loại hình thông tin về một trong các lĩnh vực: khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, thể thao, giải trí, quảng cáo, an sinh xã hội.”
2. Bổ sung khoản 29, 30, 31, 32 vào Điều 3 như sau:
“29. Cung cấp thông tin công cộng qua biên giới là việc tổ chức, cá nhân tại nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân nước ngoài) sử dụng trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trên mạng, dịch vụ tìm kiếm và các loại hình tương tự khác trên mạng để cung cấp thông tin công cộng mà người sử dụng tại Việt Nam có truy cập hoặc sử dụng dịch vụ (bao gồm cả tổ chức và                     cá nhân).
30. Dịch vụ nội dung trên mạng viễn thông di động là việc tổ chức, doanh nghiệp thiết lập hệ thống thiết bị tại Việt Nam và kết nối với hạ tầng viễn thông di động để thực hiện quy trình đăng ký, hủy và cung cấp dịch vụ nội dung có thu phí tới người sử dụng là thuê bao di động qua đầu số tin nhắn ngắn SMS, USSD, Livescreen thông qua mạng viễn thông di động.
31. Kho phân phối ứng dụng là một trang thông tin điện tử hoặc nền tảng ứng dụng dùng để phân phối các phần mềm máy tính, ứng dụng trên mạng đến người sử dụng thiết bị điện tử di động...
32. Dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong trò chơi điện tử: là toàn bộ những hoạt động hỗ trợ cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử thu được tiền từ người chơi, bao gồm hoạt động dịch vụ trung gian thanh toán, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và các hình thức thanh toán khác theo quy định của pháp luật".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để:
a) Bảo đảm an toàn cho hoạt động của toàn bộ mạng Internet Việt Nam trong trường hợp xảy ra sự cố đối với mạng viễn thông trong nước và quốc tế;
b) Các mạng sử dụng số hiệu mạng độc lập (ASN) hợp lệ tại Việt Nam kết nối trao đổi lưu lượng Internet;
c) Kết nối các mạng sử dụng IPv6, thúc đẩy chuyển đổi mạng Internet Việt Nam sang IPv6;
d) Tham gia kết nối với trạm trung chuyển Internet của khu vực và quốc tế; Kết nối hệ thống máy chủ tên miền gốc (ROOT DNS) và một số hệ thống mạng, nội dung quốc tế lớn, để phát triển hạ tầng, nội dung và trao đổi lưu lượng Internet;
e) Hoạt động theo nguyên tắc phi lợi nhuận nhằm nâng cao chất lượng và giảm giá thành dịch vụ.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Căn cứ giải quyết tranh chấp tên miền theo yêu cầu của nguyên đơn: gồm 3 trường hợp sau:
a) Tên miền tranh chấp trùng hoặc giống đến mức nhầm lẫn với tên của nguyên đơn; trùng hoặc giống đến mức nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại mà nguyên đơn là người có quyền hoặc lợi ích hợp pháp;
b) Bị đơn không có quyền hoặc lợi ích hợp pháp liên quan đến tên miền đó;
c) Bị đơn sử dụng tên miền với ý đồ xấu, khi có một trong các nội dung sau:
- Bị đơn cho thuê hay chuyển giao tên miền cho nguyên đơn là người chủ của tên gọi, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý trùng hoặc giống đến mức gây nhầm lẫn với tên miền đó; cho thuê hay chuyển giao cho đối thủ cạnh tranh của nguyên đơn vì lợi ích riêng hoặc để kiếm lời bất chính;
- Bị đơn chiếm dụng, ngăn cản không cho nguyên đơn là người chủ của tên gọi, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đăng ký tên miền tương ứng với tên, nhãn hiệu thương mại hay nhãn hiệu dịch vụ đó nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh;
- Bị đơn sử dụng tên miền để hủy hoại danh tiếng của nguyên đơn, cản trở hoạt động kinh doanh của nguyên đơn hoặc gây sự nhầm lẫn, gây mất lòng tin cho công chúng đối với tên gọi, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý của nguyên đơn nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh;
- Trường hợp khác chứng minh được việc bị đơn sử dụng tên miền vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
"Điều 20. Phân loại trang thông tin điện tử
Các loại hình thông tin trên mạng:
1. Báo điện tử.
2. Trang thông tin điện tử tổng hợp là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở đăng đường dẫn truy cập tới nguồn tin báo chí hoặc dẫn lại nguyên văn, chính xác từ nguồn tin báo chí theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
3. Trang thông tin điện tử nội bộ là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, hoạt động, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó.
4. Trang thông tin điện tử cá nhân là trang thông tin điện tử do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thông qua việc sử dụng dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp.
5. Trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ liên quan lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, y tế, giáo dục và các lĩnh vực chuyên ngành khác.
6. Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.
Mạng xã hội đa dịch vụ là mạng xã hội có tích hợp các dịch vụ chuyên ngành khác trên cùng một nền tảng để sử dụng chung dữ liệu người dùng nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, dịch vụ trên nền tảng này.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
Điều 22. Cung cấp thông tin công cộng qua biên giới
1. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài khi cung cấp thông tin công cộng qua biên giới có người sử dụng tại Việt Nam hoặc có truy cập từ Việt Nam cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan của Việt Nam.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam có quyền thực thi các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện chính sách phát triển, quản lý thông tin trên mạng theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định này trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin công cộng qua biên giới vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài không hợp tác với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc phối hợp và xử lý thông tin vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
3. Thông báo hoạt động và phối hợp xử lý thông tin
Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin công cộng qua biên giới có thuê chỗ lưu trữ thông tin số tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ, hoặc có lượng người sử dụng tại Việt Nam tương tác từ 01 (một) triệu người trở lên trong 01 (một) tháng có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Thông báo thông tin liên hệ cho Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định này;
b) Thực hiện việc xử lý thông tin vi phạm theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy trình được quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định này.
4. Thông tin và cách thức thông báo
a) Thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin công cộng qua biên giới bao gồm:
(i) Tên tổ chức theo đăng ký, tên giao dịch, tên quốc gia đăng ký hoạt động của tổ chức hoặc tên cá nhân cung cấp dịch vụ;
(ii) Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc địa chỉ thường trú, quốc tịch của cá nhân sở hữu trang thông tin điện tử và địa điểm đặt hệ thống máy chủ chính cung cấp dịch vụ;  
(iii) Đầu mối liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài và đầu mối liên hệ tại Việt Nam bao gồm: tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ email, điện thoại liên hệ.
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi thông báo đến Bộ Thông tin và Truyền thông bằng một trong các hình thức sau: Gửi báo cáo trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet.
5. Nguyên tắc, biện pháp và quy trình phối hợp xử lý thông tin vi phạm trên mạng
a) Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này để xác định các thông tin vi phạm cần gỡ bỏ hoặc chặn không cho người sử dụng tại Việt Nam truy cập đến.
Bộ Thông tin và Truyền thông gửi yêu cầu xử lý thông tin vi phạm bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài về các thông tin vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị này cần xử lý.
Sau khi nhận được yêu cầu từ Bộ Thông tin và Truyền thông, trong thời gian 24 (hai mươi tư) giờ, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thông tin công cộng qua biên giới xác định thông tin vi phạm và thực hiện việc xử lý thông tin theo yêu cầu. 
Sau thời hạn nêu trên, nếu tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài không xử lý thông tin vi phạm theo yêu cầu và cũng không phản hồi trở lại, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ gửi thông báo lần 2. Trường hợp 24 giờ sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo lần 2, nếu tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài vẫn tiếp tục không xử lý thông tin vi phạm và cũng không phản hồi trở lại, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ thực thi các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn thông tin vi phạm.
b) Khi phát hiện thông tin vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, đe dọa đến lợi ích quốc gia Việt Nam thì cơ quan chức năng có thẩm quyền của Việt Nam sẽ thực thi ngay lập tức các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn thông tin vi phạm không được cung cấp tới người sử dụng tại Việt Nam, đồng thời gửi yêu cầu xử lý thông tin vi phạm theo quy trình được nêu tại khoản 5 Điều 22 Nghị định này.
Biện pháp ngăn chặn kỹ thuật chỉ được gỡ bỏ sau khi các thông tin vi phạm đã được tổ chức, cá nhân nước ngoài xử lý theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
6. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số tại Việt Nam
a) Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số tại Việt Nam có trách nhiệm báo cáo ngay cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) bằng văn bản, điện thoại hoặc thư điện tử trong thời gian 03 (ba) giờ kể từ khi phát hiện nội dung thông tin vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
b) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:
(i) Triển khai các biện pháp kỹ thuật cần thiết để thực thi các yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông. Thời gian hoàn thành chậm nhất không quá 03 (ba) giờ kể từ khi nhận được yêu cầu;
(ii) Thực hiện việc báo cáo lượng truy cập của người sử dụng tại Việt Nam tới các trang thông tin điện tử cung cấp thông tin công cộng qua biên giới theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). 
c) Doanh nghiệp cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện báo cáo với Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) về việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê chỗ lưu trữ thông tin số tại Việt Nam để cung cấp thông tin công cộng cho người sử dụng tại Việt Nam theo định kỳ 12 tháng một lần vào trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
(i) Nội dung báo cáo gồm: Tên doanh nghiệp cho thuê chỗ, địa chỉ và điểm đặt thiết bị, pháp nhân của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê chỗ, phí thuê chỗ, thời hạn thuê, số lượng thiết bị, dung lượng kết nối internet;
(ii) Báo cáo được gửi bằng một trong các hình thức: nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu chính hoặc qua thư điện tử;
(iii) Chậm nhất 10 (mười) ngày làm việc, doanh nghiệp cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số tại Việt Nam phải thực hiện báo cáo bổ sung trong trường hợp có thay đổi thông tin đã báo cáo theo quy định tại mục (i) điểm c khoản 6 Điều này.
7. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại Việt Nam
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện thông tin do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin công cộng qua biên giới vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này có quyền và nghĩa vụ sau:
(i) Các cơ quan, tổ chức Trung ương và địa phương có trách nhiệm xác định nội dung vi phạm thuộc chuyên ngành quản lý và lĩnh vực hoạt động, và chuyển Bộ Thông tin và Truyền thông là đầu mối yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp thông tin xuyên biên giới xử lý, gỡ bỏ thông tin vi phạm;
(ii) Các tổ chức, cá nhân thông báo thông tin vi phạm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng các hình thức phù hợp.
b) Thông báo vi phạm cho Bộ Thông tin và Truyền thông bằng một trong các hình thức sau đây: nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu chính hoặc qua thư điện tử.
c) Khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Việt Nam nếu thông tin vi phạm gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
 “Điều 23. Quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội
1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về báo chí.
Báo điện tử được liên kết với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện việc liên kết sản xuất chuyên trang của báo điện tử về các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, thể thao, giải trí, quảng cáo, an sinh xã hội, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí và phù hợp với ngành nghề đăng ký hoạt động hoặc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên kết. Quy trình, thủ tục cấp phép mở chuyên trang (liên kết) theo quy định tại Điều 31 Luật Báo chí.
Tên miền chuyên trang phải là tên miền thứ cấp của cơ quan báo chí.
2. Trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ chuyên ngành được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có liên quan của Nghị định này.
3. Trang thông tin điện tử cá nhân, trang thông tin điện tử nội bộ phải tuân theo các quy định về đăng ký và sử dụng tài nguyên Internet và các quy định có liên quan tại Nghị định này.
4. Việc cấp phép và quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp tuân thủ theo quy định sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp khi được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp;
b) Các trang thông tin điện tử nội bộ, trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành khi cung cấp thông tin tổng hợp thì phải có giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp;
c) Trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan báo chí chỉ được dẫn lại, phát lại các sản phẩm báo chí đã được phát hành, phát sóng trước đó. Quy trình thủ tục cấp phép, quản lý như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp;
d) Các cơ quan báo chí đã có báo điện tử không có trang thông tin điện tử tổng hợp.
5. Việc cấp phép và quản lý mạng xã hội tuân thủ theo quy định sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được hoạt động mạng xã hội khi có Giấy phép thiết lập mạng xã hội (đối với mạng xã hội có lượng tương tác lớn) hoặc đã thông báo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản (đối với mạng xã hội có lượng tương tác thấp).
b) Phân loại mạng xã hội:
- Mạng xã hội có lượng tương tác lớn: Là mạng xã hội có lượng người sử dụng tương tác từ 01 (một) triệu người/tháng trở lên, hoặc có người sử dụng đã đăng ký sử dụng thường xuyên từ 10.000 người/tháng trở lên và phải có Giấy phép thiết lập mạng xã hội do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;
- Mạng xã hội có lượng tương tác thấp: Là các mạng xã hội có lượng người sử dụng tương tác dưới 01 (một) triệu người/tháng và phải thực hiện thủ tục thông báo hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ gắn công cụ đo trên mạng xã hội có lượng tương tác thấp và mạng xã hội có lượng tương tác lớn để theo dõi lượng người sử dụng tương tác thường xuyên. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ rà soát và có văn bản thông báo yêu cầu phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại Điều 23đ, Điều 23g Nghị định này đối với các mạng xã hội có lượng người sử dụng tương tác từ 01 (một) triệu người/tháng trở lên hoặc có người sử dụng thường xuyên từ 10.000 người/tháng trở lên (tùy theo điều kiện nào đạt trước).
c) Chỉ các mạng xã hội đã được cấp phép mới có quyền: Thu phí sử dụng dịch vụ dưới mọi hình thức; Cung cấp dịch vụ livestream;
d) Mạng xã hội đa dịch vụ khi cung cấp dịch vụ khác thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành;
đ) Các trang thông tin điện tử nội bộ, trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành nếu thiết lập mạng xã hội phải thực hiện thủ tục thông báo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản (đối với mạng xã hội có lượng tương tác thấp) hoặc phải có giấy phép thiết lập mạng xã hội nếu là mạng xã hội có lượng tương tác lớn.
6. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
 b) Có tổ chức, nhân sự đáp ứng theo quy định tại Điều 23a Nghị định này;
 c) Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 23b Nghị định này;
d) Đáp ứng các điều kiện về kỹ thuật theo quy định tại Điều 23c Nghị định này;
đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin theo quy định tại Điều 23d Nghị định này;
e) Mỗi trang thông tin điện tử tổng hợp chỉ được tổng hợp về một trong các lĩnh vực: khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, thể thao, giải trí, quảng cáo, an sinh xã hội, và phù hợp với với ngành nghề đăng ký kinh doanh, chức năng nhiệm vụ của tổ chức, doanh nghiệp;
g) Có lượng người sử dụng tương tác từ 01 (một) triệu người/tháng trở lên, hoặc có người sử dụng thường xuyên từ 10.000 người/tháng trở lên.
7. Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm.
8. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng xã hội có lượng tương tác lớn.
9. Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho cơ quan báo chí, cơ quan ngoại giao và lãnh sự, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc Trung ương, tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; tổ chức Chính phủ và phi chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Cấp xác nhận thông báo đối với mạng xã hội có lượng tương tác thấp.
10. Cục Báo chí - Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép mở chuyên trang báo điện tử cho các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương.
11. Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho tổ chức, doanh nghiệp không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 9 Điều này, có trụ sở chính hoạt động tại địa phương.
12. Kho phân phối ứng dụng, mạng xã hội đa dịch vụ không được phân phối hoặc cho cung cấp trên nền tảng của mình các các sản phẩm, dịch vụ vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc các sản phẩm, dịch vụ nội dung không có giấy phép/giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật Viêt Nam; có trách nhiệm gỡ bỏ ứng dụng, dịch vụ vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền; trường hợp Kho phân phối ứng dụng, mạng xã hội đa dịch vụ không tuân thủ quy định pháp luật, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn việc phân phối, cung cấp các sản phẩm, ứng dụng, dịch vụ có nội dung vi phạm pháp luật Việt Nam.
 13. Thông tin thể hiện trên giao diện trang thông tin điện tử:
a) Trang chủ của trang thông tin điện tử phải cung cấp đầy đủ các thông tin: Tên của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quản lý trang thông tin điện tử; tên cơ quan chủ quản (nếu có); địa chỉ liên lạc, thư điện tử, số điện thoại liên hệ, tên người chịu trách nhiệm quản lý nội dung.
b) Ngoài các nội dung quy định tại điểm a Khoản này, trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải ghi rõ số giấy phép/Giấy xác nhận thông báo đang còn hiệu lực, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp phép); loại hình dịch vụ (trang thông tin điện tử tổng hợp hoặc mạng xã hội). Đầu trang chủ phải ghi rõ tên trang và tên loại hình dịch vụ ở vị trí dễ nhận ra.
Tên trang không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí, không sử dụng những từ ngữ (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí như: Báo, Tạp chí, Tin, Tin tức, News, Times, Online, Daily.
14. Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước cung cấp thông tin được quy định tại Điều 10 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước không phải xin phép.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23a như sau:
Điều 23a. Điều kiện về tổ chức, nhân sự đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin.
a) Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp:
- Có ít nhất 01 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ;
- Có bộ phận quản lý nội dung thông tin.
b) Đối với mạng xã hội: Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam và có kinh nghiệm quản lý báo chí/có bằng đại học chuyên ngành báo chí).
2. Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật
Bộ phận quản lý kỹ thuật có tối thiểu 01 người đáp ứng quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Điều kiện về tổ chức: Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 23b như sau:
“1. Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí,  không sử dụng những từ ngữ (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí như: Báo, Tạp chí, Tin, Tin tức, News, Times, Online, Daily…
 2. Trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.”
10. Bổ sung khoản 5 Điều 23b như sau:
“5. Trang thông tin điện tử tổng hợp do Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phép không sử dụng tên miền giống hoặc trùng tên địa phương khác.”
11. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 23c như sau:
“a) Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
Phải kết nối đến hệ thống giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông để phục vụ cho việc theo dõi đăng tải tin bài trên trang thông tin điện tử tổng hợp và thống kê lượng người sử dụng truy cập.
b) Đối với mạng xã hội: Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
Có giải pháp bảo đảm chỉ thành viên mạng xã hội (là các tài khoản đã được định danh 2 lớp (xác thực tài khoản với tên thật và số điện thoại) mới được tương tác (viết bài, đăng bình luận, livestream, tặng quà...);"
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 23d như sau:
Điều 23d: Điều kiện về quản lý nội dung thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội
1. Điều kiện về quản lý thông tin đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.
a) Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
b) Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản quyền, phải chính xác theo đúng nội dung nguồn, nội dung dẫn lại chỉ được phát hành chậm hơn tối thiểu 01 giờ so với thời điểm phát hành nội dung nguồn; nội dung dẫn lại phải gỡ ngay sau khi nội dung nguồn bị gỡ;
c) Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định này chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, thư điện tử);
d) Nội dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin, thời gian đã đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài viết nguồn ngay dưới bài dẫn lại;
đ) Không cho đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn lại (trừ trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan báo chí);
e) Không đặt ở trang thông tin điện tử tổng hợp các chuyên mục trao đổi, hỏi đáp liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó;
g) Không được tổng hợp thông tin về địa phương khác.
2. Điều kiện về quản lý thông tin đối với mạng xã hội:
a) Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp theo các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 23đ Nghị định này và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;
b) Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội (bằng phương thức trực tuyến) thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;
c) Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định này chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, thư điện tử);
d) Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;
đ) Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
e) Bảo đảm chỉ những người sử dụng đã thực hiện định danh 02 (hai) lớp (xác thực tên tài khoản với tên thật và số điện thoại di động) mới được tương tác trên mạng xã hội (viết bài, đăng bình luận, livestream, tặng quà...)
g) Có giải pháp tiền kiểm nội dung đăng trên mạng xã hội, không cho phép người sử dụng đăng tải các bài viết có nội dung thể hiện như các sản phẩm báo chí (có nguồn dẫn từ báo chí hay tự viết bài); chỉ cho người sử dụng đăng, phát livestream về hoạt động văn hóa, giải trí, quảng cáo, khoa học công nghệ, giáo dục;
h) Mạng xã hội hiển thị nội dung do người sử dụng mạng xã hội đăng tải theo thời gian thực; không được tổ chức đặt hàng người sử dụng viết bài dưới hình thức sản phẩm báo chí; không được sắp xếp theo các chuyên mục cố định."
13. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 23đ như sau:
"d) Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin phải có các thông tin cơ bản sau: Thời hạn thỏa thuận, nội dung thông tin dẫn lại, trách nhiệm quản lý thông tin mỗi bên (bên nguồn tin có trách nhiệm thông báo cho bên dẫn lại nội dung về các nội dung thay đổi so với tin nguồn để kịp thời cập nhật)
đ) Bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính phải có thông tin cơ bản theo mẫu số XXX quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này”.
14. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 23đ như sau:
"c) Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Mô tả chi tiết các dịch vụ (bao gồm dịch vụ có thu phí và không thu phí), giao diện trang chủ và giao diện trang dịch vụ, phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ Khoản 5 Điều 23 Nghị định này; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;".
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 23e như sau:
Điều 23e. Quy trình, thủ tục cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 9, khoản 11 Điều 23 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của các cơ quan báo chí địa phương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thẩm định và chuyển hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp giấy phép đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét cấp phép theo quy định của pháp luật. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 23g như sau:
“Điều 23g. Quy trình, thủ tục cấp giấy giấy phép thiết lập mạng xã hội có lượng tương tác lớn và thủ tục cấp xác nhận thông báo hoạt động mạng xã hội có lượng tương tác thấp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Tối thiểu 15 ngày làm việc trước khi hoạt động, mạng xã hội có lượng tương tác thấp, tổ chức, doanh nghiệp phải gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet thông báo theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử);
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) cấp giấy xác nhận thông báo hoạt động mạng xã hội có lượng tương tác thấp theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 32h như sau:
 “Điều 23h. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép thiếp lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội; thay đổi nội dung trong thông báo hoạt động mạng xã hội có lượng tương tác thấp
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cấp xác nhận quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy phép.
2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép
a) Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau: Thay đổi tên của tổ chức, doanh nghiệp; thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm; thay đổi, bổ sung nội dung thông tin, phạm vi cung cấp thông tin (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động) đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; thay đổi loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, hệ thống phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động) đối với mạng xã hội;
b) Tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp giấy phép;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
3. Gia hạn giấy phép
a) Chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn giấy phép, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép đã được cấp, gửi văn bản đề nghị gia hạn nêu rõ thời hạn gia hạn;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp gia hạn giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
c) Giấy phép được gia hạn không quá 01 lần; mỗi lần không quá 02 năm.
4. Trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội đã được cấp phép khi có sự thay đổi chủ sở hữu; địa chỉ trụ sở chính, thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam thì phải thông báo đến cơ quan cấp giấy phép trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi. Nội dung thông báo bao gồm: Tên tổ chức, doanh nghiệp; số giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, giấy phép thiết lập mạng xã hội; những nội dung thay đổi.
Khi nhận thông báo, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi giấy xác nhận cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
5. Cấp lại giấy phép
a) Trường hợp giấy phép bị mất, bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép. Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ này nhận được văn bản đề nghị, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép sẽ xem xét, cấp lại giấy phép trong trường hợp các nội dung trong giấy phép đã thay đổi nhiều so với giấy phép gốc để thuận tiện trong quản lý hồ sơ cấp phép. Giấy phép khi được cấp lại được cập nhật, bổ sung các thông tin đã được sửa đổi, bổ sung và thông báo thay đổi theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này.
6. Thay đổi nội dung trong thông báo hoạt động mạng xã hội có lượng tương tác thấp
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi các nội dung sau, các mạng xã hội có lượng tương tác thấp phải thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử): Tên của tổ chức, doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin liên hệ, địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam; thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm; thay đổi loại hình dịch vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền khi cung cấp trên trang thông tin điện tử, kho phân phối ứng dụng khi cung cấp cho các thiết bị di động);
Khi nhận thông báo, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi giấy xác nhận cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.”
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 23i như sau:
Điều 23i. Trình tự thủ tục đình chỉ, thu hồi Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội; đình chỉ hoạt động các mạng xã hội có lượng tương tác thấp
1. Cơ quan cấp phép, cơ quan cấp xác nhận theo thẩm quyền ra quyết định đình chỉ sử dụng giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội và đình chỉ hoạt động của các mạng xã hội có lượng tương tác thấp trong thời hạn 03 tháng khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định này sau khi đã được cơ quan cấp phép yêu cầu khắc phục bằng văn bản.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cấp xác nhận ban hành Quyết định đình chỉ việc sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động mạng xã hội có lượng tương tác thấp khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan cấp xác nhận ra thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp khắc phục vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu trong văn bản thông báo mà tổ chức, doanh nghiệp không khắc phục thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan cấp xác nhận ban hành quyết định đình chỉ việc sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động của các mạng xã hội có lượng tương tác thấp.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan cấp xác nhận ban hành quyết định thu hồi giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, giấy phép thiết lập mạng xã hội, thu hồi Giấy xác nhận thông báo các mạng xã hội có lượng tương tác thấp trong các trường hợp sau đây:
a) Khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Khi tổ chức, doanh nghiệp bị đình chỉ giấy phép không khắc phục vi phạm theo yêu cầu sau khi hết thời hạn đình chỉ giấy phép;
c) Khi tổ chức, doanh nghiệp hai lần bị đình chỉ giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động hoặc trả lại giấy phép.”  
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 24 như sau:
"3. Xây dựng quy trình quản lý thông tin công cộng, kịp thời cập nhật, điều chỉnh các nội dung dẫn lại khi nội dung nguồn thay đổi;
4. Có biện pháp bảo vệ trẻ em:
a) Bảo đảm an toàn cho trẻ em trong việc trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định một số điều của Luật trẻ em (Nghị định số 56/2017/NĐ-CP);
b) Không chạy thông điệp, tin bài quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ có nội dung không phù hợp trẻ em;
c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ thông tin bí mật đời sống riêng tư cho trẻ em trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP."
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội
Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội và các dịch vụ ứng dụng chuyên ngành khác trên nền tảng mạng xã hội cho người sử dụng tuân thủ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát chỉ dịch vụ tuân thủ quy định luật pháp mới được cung cấp trên nền tảng mạng xã hội.
 2. Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp theo các quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 23 đ Nghị định này và được đăng tải công khai trên trang chủ của mạng xã hội, bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội.
3. Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng; thông báo cho người sử dụng về quyền, trách nhiệm và các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng.
4. Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng khi cho phép thông tin cá nhân của mình được cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
5. Không được chủ động cung cấp thông tin công cộng.
6. Kiểm tra, giám sát, loại bỏ những thông tin có nội dung, dịch vụ vi phạm quy định tại Điều 5 Nghị định này và các quy định chuyên ngành khác chậm nhất sau 03 giờ sau khi tự phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trường hợp doanh nghiệp không thực hiện yêu cầu, cơ quan quản lý có thẩm quyền có quyền áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết để việc tuân thủ pháp luật được thực thi nghiêm túc.
7. Cung cấp thông tin cá nhân và thông tin riêng của người sử dụng có liên quan đến hoạt động khủng bố, tội phạm, vi phạm pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
8. Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
9. Thực hiện việc đăng ký, lưu trữ, xác thực và quản lý thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ trên mạng xã hội theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Bảo đảm chỉ những người sử dụng đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân theo quy định mới được tương tác theo quy định tại khoản 2 Điều 23c Nghị định này.
10. Có biện pháp bảo vệ người sử dụng là trẻ em:
a) Bảo đảm an toàn cho trẻ em trong việc trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP;
b) Không chạy thông điệp, tin bài quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ có nội dung không phù hợp hướng tới người sử dụng là trẻ em;
c) Không cho trẻ em sử dụng mạng xã hội quá 180 phút/ngày;
d) Thực hiện các biện pháp bảo vệ thông tin bí mật đời sống riêng tư cho trẻ em trên môi trường mạng theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định một số điều của Luật trẻ em.
11. Mạng xã hội đăng tải thông tin của người sử dụng theo thời gian thực, không tổ chức đặt hàng người sử dụng mạng xã hội viết bài dưới hình thức sản phẩm báo chí, không sắp xếp nội dung do người sử dụng đăng tải theo các chuyên mục cố định.
12. Có giải pháp tiền kiểm nội dung đăng trên mạng xã hội, không cho phép người sử dụng đăng tải các bài viết có nội dung thể hiện như các sản phẩm báo chí (có nguồn dẫn từ báo chí hay tự viết bài).
13. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
21. Bổ sung Điều 27a như sau:
"Điều 27a. Quy trình thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
“ mạng viễn thông di động theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực        : Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép viễn thông; bản sao Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể) có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động.
2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ.
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin vàỏ Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động cho tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ từ Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử chuyển đến, Cục Viễn thông có trả lời về kết quả việc đăng ký cấp đầu số tin nhắn ngắn.”
22. Bổ sung Điều 27b như sau:
"Điều 27c. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
1. Tổ chức, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin đã được cấp khi thay đổi nội dung sau:
a) Tên tổ chức, doanh nghiệp;
b) Nội dung, tên gọi dịch vụ;
c) Đầu số tin nhắn ngắn.
2. Tổ chức, doanh nghiệp gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trực tiếp, hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng viễn thông di động theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tài liệu liên quan đến các thông tin thay đổi.
3. Trong thời hạn 15 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử xem xét cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, doanh nghiệp.
4. Tổ chức, doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin nhưng phải thông báo theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục Viễn thông) và Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc trước khi thay đổi một trong các thông tin sau:
a) Địa chỉ trụ sở chính;
b) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức; doanh nghiệp;
c) Phương thức cung cấp dịch vụ;
d) Cú pháp cung cấp dịch vụ;
Khi nhận thông báo, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi giấy xác nhận cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
5. Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng, tổ chức, doanh nghiệp phải gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử). Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động thực hiện theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động cho tổ chức, doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động cấp lại được cập nhật, bổ sung các thông tin đã được sửa đổi, bổ sung và thông báo thay đổi theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này.”
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Được thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật và thuê đường truyền dẫn viễn thông để kết nối tới các doanh nghiệp viễn thông;
2. Có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
3. Được phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet theo quy hoạch và quy định quản lý tài nguyên viễn thông;
4. Bảo đảm chỉ những nội dung thông tin tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan mới được cung cấp tới người sử dụng dịch vu; thực hiện ngăn chặn hoặc loại bỏ nội dung thông tin vi phạm các quy định tại Điều 5 Nghị định này trong vòng 03 (ba) giờ kể từ khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Ban hành công khai thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ nội dung, hướng dẫn giải quyết khiếu nại cho người sử dụng trước khi cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật có liên quan.
 6. Cung cấp dịch vụ theo đúng chất lượng, giá cước dịch vụ đã công bố với người sử dụng dịch vụ;
 7. Đối với các dịch vụ cung cấp theo định kỳ (ngày, tuần, tháng, quý, năm,...), chỉ được cung cấp dịch vụ sau khi có xác nhận sự đồng ý của người sử dụng dịch vụ bằng tin nhắn SMS và có thông báo phản hồi bằng tin nhắn ngắn SMS các thông tin sau: “Bạn đã đăng ký thành công “Tên dịch vụ vừa đăng ký”, mã, số cung cấp dịch vụ, chu kỳ cước, giá cước, cách hủy, tổng đài hỗ trợ tư vấn người sử dụng dịch vụ.
8. Bảo đảm cho người sử dụng khả năng từ chối, hủy, truy vấn các dịch vụ thông tin đã đăng ký bằng hình thức phù hợp mà không bị thu phí (nhắn tin tới số dịch vụ, gọi điện đến tổng đài hỗ trợ hoặc truy cập vào trang thông tin điện tử cung cấp thông tin của doanh nghiệp và các hình thức khác).
9. Bảo đảm cung cấp dịch vụ theo đúng các yêu cầu của người sử dụng đã đăng ký; không thực hiện việc thu phí đối với các dịch vụ nội dung thông tin mà người sử dụng không nhận được hoặc nhận được nội dung thông tin không đầy đủ, hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu đã đăng ký.
10. Nội dung quảng cáo về dịch vụ phải bao gồm các thông tin sau: Tên dịch vụ, mã số cung cấp dịch vụ, mã tên doanh nghiệp, cách đăng ký, chu kỳ cước, giá cước, cách từ chối, tổng đài hỗ trợ tư vấn người sử dụng dịch vụ.
Đối với thuê bao đã đăng ký sử dụng dịch vụ định kỳ, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải gửi tin nhắn ngắn SMS tới người sử dụng thông báo về việc tự động gia hạn các dịch vụ theo các quy định sau:
          a) Thông tin thông báo: Tên dịch vụ, mã, số cung cấp dịch vụ, chu kỳ cước, giá cước, cách hủy, tổng đài hỗ trợ tư vấn khách hàng.
 b) Thời gian và định kỳ gửi thông báo: Thông báo 07 ngày một lần kể từ ngày đăng ký thành công với các dịch vụ định kỳ ngày, tuần. Thông báo 30 ngày một lần kể từ ngày đăng ký thành công với các dịch vụ định kỳ tháng, năm; Thời gian thông báo từ 07 giờ đến 22 giờ hàng ngày.
          Trường hợp thuê bao đã nhắn tin ngắn SMS theo cú pháp để hủy dịch vụ thì tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải có tin nhắn thông báo về kết quả xử lý yêu cầu hủy này.”.
11. Lưu trữ tối thiểu 180 (một trăm tám mươi) ngày các nội dung thông tin đã cung cấp; lưu trữ tối thiểu 01 (một) năm dữ liệu xử lý các yêu cầu đăng ký, yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ, chi tiết cước, thông tin khiếu nại của người sử dụng và kết quả xử lý khiếu nại kể từ ngày tiếp nhận, xử lý để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.”    
12. Lưu trữ tối thiểu 90 (chín mươi) ngày các nội dung thông tin đã cung cấp; lưu trữ tối thiểu 01 (một) năm dữ liệu xử lý các yêu cầu đăng ký, yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ, chi tiết cước, thông tin khiếu nại của người sử dụng và kết quả xử lý khiếu nại kể từ ngày tiếp nhận, xử lý để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.
13. Ngăn chặn hoặc loại bỏ nội dung thông tin vi phạm các quy định tại Điều 5 Nghị định này trong vòng 03 (ba) giờ kể từ khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
14. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung phải có tổng đài hỗ trợ, tư vấn cho người sử dụng dịch vụ.
15. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 29b Nghị định này và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.”
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
"Điều 29: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông di động
Doanh nghiệp viễn thông di động có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Thực hiện hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo nguyên tắc sau đây:
a) Thông qua thương lượng trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý, phù hợp với quyền, lợi ích của các bên tham gia;
b) Sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông và cơ sở hạ tầng viễn thông;
c) Bảo đảm hoạt động an toàn, thống nhất của các mạng viễn thông;
d) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Cung cấp kết nối cho các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động tại bất kỳ điểm nào khả thi về mặt kỹ thuật trên mạng viễn thông và thực hiện kết nối kịp thời, hợp lý, công khai, minh bạch;
e) Không phân biệt đối xử về kết nối, giá cước, thanh toán, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông.
2. Chịu trách nhiệm kiểm soát quy trình, hệ thống cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung, bảo đảm việc đăng ký, xác thực, từ chối, gia hạn, hủy dịch vụ, thu cước và thông báo tới người sử dụng dịch vụ tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật có liên quan.”
3. Tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin vi phạm quy định tại Điều 5 Nghị định này ngay khi tự phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thông báo ngay cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử bằng điện thoại, văn bản hoặc qua thư điện tử trong thời gian 3 (ba) giờ kể từ khi phát hiện nội dung thông tin vi phạm quy định tại Điều 5 Nghị định này.
4. Các doanh nghiệp viễn thông di động thống nhất sử dụng mã, đầu số phù hợp quy hoạch về kho số để người sử dụng dịch vụ truy vấn thông tin các dịch vụ nội dung thông tin đang sử dụng. Nội dung thông tin cung cấp cho người sử dụng bao gồm: Tên dịch vụ, mã, số cung cấp dịch vụ, ngày bắt đầu đăng ký, chu kỳ cước, giá cước, cách hủy dịch vụ.
5. Gửi thông báo qua tin nhắn ngắn SMS tới thuê bao khi thực hiện trừ phí dịch vụ nội dung từ tài khoản viễn thông;
6. Phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động để giải quyết khiếu nại, tranh chấp về giá cước, chất lượng dịch vụ cho người sử dụng theo quy định tại Điều 29a Nghị định này.
7. Báo cáo theo quy định tại Điều 29b Nghị định này và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.”
  25. Bổ sung Điều 29a như sau:
"Điều 29a:Giải quyết khiếu nại về cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
1. Doanh nghiệp viễn thông di động và tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động có nghĩa vụ tổ chức tiếp nhận khiếu nại của người sử dụng dịch vụ về các dịch vụ nội dung thông tin cung cấp. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông di động là đầu mối tiếp nhận thì phải có nhiệm vụ chuyển khiếu nại của người sử dụng dịch vụ về các dịch vụ nội dung đến doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trong thời gian 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận và có nhiệm vụ phối hợp trong quá trình giải quyết.
Đầu mối tiếp nhận khiếu nại về các dịch vụ nội dung của người sử dụng dịch vụ có trách nhiệm trả lời và thông báo kết quả giải quyết đến người sử dụng dịch vụ. Người sử dụng dịch vụ có thể khiếu nại về các vấn đề liên quan đến việc cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động thông qua các hình thức: Văn bản, thư điện tử, số điện thoại giải đáp trực tuyến hoặc trực tiếp tại tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
2. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin có trách nhiệm chủ trì giải quyết khiếu nại. Trường hợp phát hiện thu phí sử dụng dịch vụ nội dung sai quy định, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung và doanh nghiệp viễn thông phải có trách nhiệm hoàn trả lại phần phí dịch vụ đã thu sai cho người sử dụng dịch vụ trong vòng 03 (ba) ngày kể từ khi có kết quả giải quyết khiếu nại.
3. Thời hiệu khiếu nại: Không quá 90 (chín mươi) ngày kể từ khi việc cung ứng dịch vụ được hoàn thành.
4. Thời hạn giải quyết khiếu nại: Không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được phản ánh, khiếu nại.
5. Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin, người sử dụng dịch vụ có quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”
26. Bổ sung Điều 29b như sau:
 "Điều 29b: Chế độ báo cáo
1. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 01 (một) năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Nội dung, hình thức gửi báo cáo, thời gian thực hiện báo cáo định kỳ cụ thể như sau:
a) Nội dung báo cáo theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thời gian báo cáo: trước ngày 15 tháng 12 hàng năm;
c) Hình thức gửi báo cáo: gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua hoặc qua mạng Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục Viễn thông) và Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính.
2. Tổ chức, doanh nghiệp viễn thông di động thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 01 (một) năm một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Nội dung, hình thức gửi báo cáo, thời gian thực hiện báo cáo định kỳ cụ thể như sau:
a) Nội dung báo cáo theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thời gian báo cáo: trước ngày 15 tháng 12 hàng năm;
c) Hình thức gửi báo cáo: gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính, hoặc qua mạng Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục Viễn thông) và Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính.”
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 31 như sau:
“2. Doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ trò chơi G1 khi có Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 cho từng trò chơi điện tử G1.
 3. Doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ trò chơi G2, G3, G4 khi có Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2. G3, G4 cho từng trò chơi;”
28. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản2 Điều 31a như sau:
“b) Thể hiện kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi trong hồ sơ đề nghị cấp phép phát hành trò chơi điện tử G1, trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3 và G4. Việc phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi là một trong các nội dung được thẩm định của trò chơi điện tử G1;”
29. Sửa đổi, bổ sung khoản3 Điều 31a như sau:
“3. Khi có sở cứ kết luận việc phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi của doanh nghiệp đối với các trò chơi điện tử G2, G3, G4 không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại việc phân loại trong thời gian 10 ngày làm việc.
Trường hợp doanh nghiệp không điều chỉnh kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản yêu cầu doanh nghiệp dừng cung cấp dịch vụ đối với trò chơi đó và thực hiện các giải pháp bảo đảm quyền lợi của người chơi. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản nêu trên được ban hành mà doanh nghiệp không dừng phát hành theo yêu cầu, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) tiến hành thu hồi giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4”.
30. Sửa đổi, bổ sung Điều 32c như sau:
Điều 32c: Cấp giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia của doanh nghiệp;
b) Có đủ khả năng tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, phù hợp với quy mô hoạt động và theo quy định tương ứng tại Điều 32d Nghị định này;
c) Nội dung, kịch bản trò chơi điện tử không vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; không có các hình ảnh, âm thanh miêu tả cụ thể hành động giết người, tra tấn người, kích động bạo lực, thú tính, khiêu dâm, dung tục, trái với truyền thống đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc, xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử, vi phạm chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ, kích động tự tử, sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc, đánh bạc, khủng bố, ngược đãi, xâm hại, buôn bán, phụ nữ, trẻ em và các hành vi có hại hoặc bị cấm khác;
d) Trò chơi điện tử có kết quả phân loại theo độ tuổi phù hợp với nội dung, kịch bản trò chơi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 31a Nghị định này.
2. Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng có thời hạn theo đề nghị của doanh nghiệp, nhưng tối đa không quá 5 năm.
3. Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng không còn hiệu lực khi doanh nghiệp bị giải thể, bị phá sản hoặc sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà doanh nghiệp không triển khai trên thực tế việc phát hành trò chơi. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm đăng thông báo hết hiệu lực của Giấy phép trên trang thông tin điện tử www.mic.gov.vn.
4. Trường hợp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 không còn hiệu lực, bị thu hồi việc cấp lại giấy phép thực hiện như thủ tục cấp mới theo quy định tại Điều 32g, Điều 32h Nghị định này.
5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định thu phí quyền cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng;”
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 32d như sau:
Điều 32d: Điều kiện về tổ chức, nhân sự, kỹ thuật để phát hành trò chơi điện tử G1
1. Có trụ sở chính với địa chỉ, số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
2. Có đội ngũ nhân sự quản trị trò chơi điện tử phù hợp với quy mô hoạt động, có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện tử.
3. Có hệ thống thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc phát hành và quản lý trò chơi của doanh nghiệp bảo đảm đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có khả năng lưu trữ, cập nhật đầy đủ thông tin cá nhân của người chơi bao gồm: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ đăng ký thường trú; số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp người chơi dưới 14 tuổi và chưa có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, người giám hộ hợp pháp của người chơi quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám hộ để thể hiện sự đồng ý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;
b) Hệ thống quản lý thanh toán cho các trò chơi điện tử của doanh nghiệp phải đặt tại Việt Nam và kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán hợp pháp của Việt Nam, bảo đảm cập nhật, lưu trữ chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có thể tra cứu được thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của mình;
c) Quản lý thời gian chơi của người chơi từ 00h00 đến 24h00 hàng ngày và bảo đảm tổng thời gian chơi tất cả các trò chơi điện tử G1 của một doanh nghiệp đối với mỗi người chơi dưới 18 tuổi không quá 180 phút trong 24 giờ mỗi ngày;
d) Hiển thị liên tục được kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi đối với tất cả các trò chơi do doanh nghiệp cung cấp khi giới thiệu, quảng cáo trò chơi, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; có thông tin khuyến cáo với nội dung “Chơi quá 180 phút một ngày sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe” tại vị trí dễ nhận biết ở diễn đàn của trò chơi và trên màn hình thiết bị của người chơi trong suốt quá trình chơi;
đ) Quản lý thông tin tài khoản của người chơi, bảo đảm kết nối trực tiếp, đồng bộ với hệ thống quản lý thông tin cá nhân của người chơi và với hệ thống thanh toán dịch vụ trò chơi chung của doanh nghiệp;
e) Lưu trữ đầy đủ, cập nhật liên tục, chính xác thông tin về quá trình sử dụng dịch vụ của người chơi bao gồm: Tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, các thông tin có liên quan đến việc sở hữu vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng của người chơi;
g) Quản lý nội dung diễn đàn trò chơi (nếu có), tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 23d Nghị định này.
4. Có phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người chơi.
5. Có phương án dự phòng về thiết bị và kết nối, phương án sao lưu dữ liệu để bảo đảm an toàn hệ thống khi có sự cố xảy ra.
6. Có phương án bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
7. Tên miền cung cấp trò chơi có dãy kí tự giống với tên của trò chơi đã được cấp phép, có đuôi .vn;”
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 32g như sau:
Điều 32g. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo cam kết của doanh nghiệp thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Điều 34 Nghị định này.
2. Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13) (Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp lần đầu tiên nộp hồ sơ xin cấp phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
2. Giấy tờ chứng nhận bản quyền hợp pháp và văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi điện tử tại Việt Nam (bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực chứng nhận bản quyền hợp pháp và văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi điện tử tại Việt Nam. Giấy tờ chứng nhận và văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
3. Kế hoạch về phát hành trò chơi điện tử G1, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch phát hành trò chơi điện tử trong 01 năm, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật thực hiện phát hành trò chơi bảo đảm đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 32d Nghị định này;
b) Địa chỉ cụ thể nơi đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ và tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ (trong trường hợp thuê chỗ đặt máy chủ);
d) Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ (mạng Internet và mạng viễn thông) gồm: Tên doanh nghiệp kết nối Internet, tên miền, địa chỉ IP, dung lượng kênh kết nối, kênh phân phối trò chơi; bao gồm cả phương án dự phòng;
g) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyền lợi của người chơi;
h) Mô tả chi tiết nội dung, kịch bản trò chơi điện tử bao gồm các thông tin sau đây:Tên, nguồn gốc, xuất xứ của trò chơi điện tử; chi tiết kịch bản, nội dung trò chơi; hệ thống nhân vật, hệ thống nhiệm vụ, bản đồ (sơ đồ); hệ thống vật phẩm ảo, đơn vị ảo và tỷ lệ quy đổi, dịch vụ, điểm thưởng; hoạt động tương tác, thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động đối kháng giữa các nhân vật với nhau; hình thức thu phí, phiên bản phát hành;  Phương pháp và kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi của doanh nghiệp;
i) Mô tả chi tiết hệ thống quản lý thông tin cá nhân người chơi đáp ứng yêu cầu tại Điều 32d Nghị định này;
k) Thiết bị ghi lại các hình ảnh, hoạt động, âm thanh đặc trưng trong trò chơi: Hình ảnh một số tuyến nhân vật, hình ảnh một số vật phẩm, đồ trang bị cho nhân vật; hình ảnh, hoạt động nhân vật đang làm nhiệm vụ chủ yếu ở 5 cấp độ cao nhất (nếu có); hoạt động đối kháng đặc trưng giữa các nhân vật với nhau.”
33. Sửa đổi, bổ sung Điều 32h như sau:
Điều 32h. Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1
1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gốc đề nghị cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp;
b) Nộp qua đường bưu chính;
c) Qua mạng Internet.
2. Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành tổ chức thẩm định kế hoạch phát hành và nội dung trò chơi, cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1cho doanh nghiệp theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối.”
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 32i như sau:
Điều 32i. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1
1. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1đã được cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi tên doanh nghiệp;
b) Thay đổi tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
c) Thay đổi tên trò chơi điện tử;
d) Cập nhật, nâng cấp phiên bản mới làm thay đổi, bổ sung nội dung, kịch bản trò chơi so với phiên bản đã được cấp Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản.
2. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gốc đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp;
b) Nộp qua đường bưu chính;
c) Qua mạng Internet.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1bao gồm các nội dung sau đây:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1, trong đó nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung;
b) Mô tả chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định, cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, trước khi thay đổi một trong nội dung sau đây thì doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhưng phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) và Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động:
- Phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 đã được phê duyệt (tên miền đối với trò chơi cung cấp trên trang thông tin điện tử, kênh phân phối đối với trò chơi cung cấp cho thiết bị di động);
- Địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch;
- Địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ
Khi nhận thông báo, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi giấy xác nhận cho doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
6. Cấp lại Giấy phép
a) Trường hợp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 bị mất hoặc bị hư hại không còn sử dụng được, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), trong đó nêu rõ số, ngày cấp của Giấy phép đã được cấp và lý do đề nghị cấp lại;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp lại Giấy phép. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối.”
35. Sửa đổi, bổ sung Điều 32k như sau:
Điều 32k. Trình tự, thủ tục đình chỉ, thu hồi Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1
1. Bộ Thông tin và Truyền thông đình chỉ trong thời hạn 03 tháng Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng khi doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Không đáp ứng đủ một trong các điều kiện tương ứng quy định tại Điều 32d, Nghị định này sau khi đã được Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu khắc phục bằng văn bản.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông thu hồi Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 5 Nghị định này hoặc bị đình chỉ giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không khắc phục vi phạm theo yêu cầu sau khi hết thời gian bị đình chỉ.
3. Trình tự, thủ tục đình chỉ, thu hồi Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1
a) Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định đình chỉ Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Bộ Thông tin và Truyền thông ra thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp khắc phục vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu trong văn bản thông báo mà tổ chức, doanh nghiệp không khắc phục thì Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định đình chỉ giấy phép.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông thu hồi Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định khoản 2 Điều này.”
36. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
Điều 33. Cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi G2, G3, G4
1. Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi G2, G3, G4 trên mạng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia của doanh nghiệp;
b) Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được;
c) Có ít nhất 01 nhân sự quản trị trò chơi điện tử; 
d) Có đủ khả năng tài chính để cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phù hợp với quy mô hoạt động.
đ) Có hệ thống kỹ thuật bảo đảm:
- Có khả năng lưu trữ, cập nhật đầy đủ thông tin cá nhân của người chơi bao gồm: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; địa chỉ đăng ký thường trú; số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp người chơi dưới 14 tuổi và chưa có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, người giám hộ hợp pháp của người chơi quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám hộ để thể hiện sự đồng ý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;
-  Hệ thống quản lý thanh toán cho các trò chơi điện tử (nếu có) của doanh nghiệp phải đặt tại Việt Nam và kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán của Việt Nam, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có thể tra cứu được thông tin chi tiết về tài Khoản thanh toán của mình;
- Có phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ và quyền lợi của người chơi;
 - Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
e) Nội dung, kịch bản trò chơi điện tử không vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này; không có các hình ảnh, âm thanh miêu tả cụ thể hành động giết người, tra tấn người, kích động bạo lực, thú tính, khiêu dâm, dung tục, trái với truyền thống đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc, xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử, vi phạm chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ, kích động tự tử, sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc, đánh bạc, khủng bố, ngược đãi, xâm hại, buôn bán, phụ nữ, trẻ em và các hành vi có hại hoặc bị cấm khác;
g) Trò chơi điện tử có kết quả phân loại theo độ tuổi phù hợp với nội dung, kịch bản trò chơi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 31a Nghị định này;
h) Quản lý thời gian chơi của người chơi từ 00h00 đến 24h00 hàng ngày và bảo đảm tổng thời gian chơi tất cả các trò chơi điện tử G2, G3, G4 của một doanh nghiệp đối với mỗi người chơi dưới 18 tuổi không quá 180 phút trong 24 giờ mỗi ngày;
i) Có tên miền .vn và phù hợp theo quy định pháp luật;
2. Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi G2, G3, G4 trên mạng có thời hạn theo đề nghị của doanh nghiệp, nhưng tối đa không quá 05 năm.
3. Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi G2, G3, G4 trên mạng không còn hiệu lực khi doanh nghiệp bị giải thể, bị phá sản hoặc sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà doanh nghiệp không triển khai trên thực tế việc phát hành trò chơi. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có trách nhiệm đăng thông báo hết hiệu lực của Giấy phép trên trang thông tin điện tử www.abei.gov.vn.
4. Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi G2, G3, G4 không còn hiệu lực, bị thu hồi việc cấp lại giấy phép thực hiện như thủ tục cấp mới theo quy định tại Điều 33a, Điều 33b Nghị định này.”
37. Sửa đổi, bổ sung Điều 33a như sau:
Điều 33a. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13(Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp lần đầu tiên nộp hồ sơ xin cấp phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng.
3. Giấy tờ chứng nhận bản quyền hợp pháp và văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi điện tử tại Việt Nam (bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực chứng nhận bản quyền hợp pháp và văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi điện tử tại Việt Nam. Giấy tờ chứng nhận và văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
4. Kế hoạch về phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch phát hành trò chơi điện tử trong 01 năm, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật thực hiện phát hành trò chơi bảo đảm đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định này;
b) Địa chỉ cụ thể nơi đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ và tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ (trong trường hợp thuê chỗ đặt máy chủ);
d) ) Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ (mạng Internet và mạng viễn thông) gồm: Tên doanh nghiệpkết nối với mạng Internet, tên miền, địa chỉ IP, dung lượng kênh kết nối, kênh phân phối trò chơi; bao gồm cả phương án dự phòng;
g) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ, bảo đảm quyền lợi của người chơi;
i) Mô tả chi tiết hệ thống quản lý thông tin cá nhân người chơi đáp ứng yêu cầu tại Điều 32d Nghị định này.”
38. Sửa đổi, bổ sung Điều 33b như sau:
Điều 33b. Quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gốc đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp;
b) Nộp qua đường bưu chính;
c) Qua mạng Internet.
2. Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử cho doanh nghiệp theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối.”
39. Sửa đổi, bổ sung Điều 33c như sau:
Điều 33c. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
1. Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 đã được cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi tên doanh nghiệp;
b) Thay đổi tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
c) Tên trò chơi;
d) Kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi;
đ) Loại hình trò chơi điện tử đang cung cấp (G2, G3, G4);
2. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gốc đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận phát hành cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp;
b) Nộp qua đường bưu chính;
c) Qua mạng Internet.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4, trong đó nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh các lý do cần sửa đổi, bổ sung.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do từ chối.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, trước khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính; phạm vi, phương thức phát hành trò chơi (Tên miền khi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên trang thông tin điện tử, kho phân phối trò chơi; thể loại trò chơi (G2, G3, G4) thì doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 nhưng phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) và Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động. Nội dung thông báo bao gồm: Tên doanh nghiệp; số giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng; những nội dung thay đổi.
Khi nhận thông báo, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi giấy xác nhận cho doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
6. Các doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 khi có sự thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn Điều lệ trở lên phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) và Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thay đổi. Nội dung thông báo bao gồm: Tên doanh nghiệp; số giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng; những nội dung thay đổi.
Khi nhận thông báo, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi giấy xác nhận cho doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
7. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trong các trường hợp bị mất hoặc bị hư hại không còn sử dụng được.
a) Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 bị mất hoặc bị hư hại không còn sử dụng được, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp; số, nơi cấp, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số, ngày cấp của giấy chứng nhận đã được cấp; lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận; cam kết của doanh nghiệp về các nội dung kê khai trong đơn đề nghị;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét, cấp lại giấy chứng nhận cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối.”
40. Sửa đổi, bổ sung Điều 33d như sau:
Điều 33d. Đình chỉ, thu hồi giấy chng nhận đăng ký phát hành trò chơi G2, G3, G4
1. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) đình chỉ trong thời hạn 03 tháng Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Không đáp ứng đủ một trong các điều kiện tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này sau khi đã được Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu khắc phục bằng văn bản.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 5 Nghị định này hoặc đã bị đình chỉ Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không khắc phục vi phạm theo yêu cầu sau khi hết thời gian đình chỉ.
3. Trình tự, thủ tục đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4
a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) ra thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp khắc phục vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 33d Nghị định này. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu trong văn bản thông báo mà tổ chức, doanh nghiệp không khắc phục thì Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) ra quyết định đình chỉ giấy chứng nhận;
b) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận khi tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 33d Nghị định này.”
41. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:
“a) Nội dung quảng cáo, giới thiệu về trò chơi (trên chương trình quảng cáo, trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp) phải đúng với nội dung, kịch bản trò chơi đã được cấp phép phát hành /cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành và phải bao gồm các thông tin sau: tên trò chơi, phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi và khuyến cáo về những tác động ngoài mong muốn về thể chất, tinh thần có thể xảy ra đối với người chơi và tuân thủ các quy định về quảng cáo;
b) Thực hiện đăng ký thông tin các nhân của người chơi và áp dụng biện pháp hạn chế giờ chơi đối với trẻ em, người dưới 18 tuổi theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 32d; điểm đ, điểm h khoản 1 Điều 33 Nghị định này."
42. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 34 như sau:
“6. Tuân thủ quy định về vật phẩm ảo (hình ảnh đồ họa của một đồ vật, một nhân vật theo quy tắc nhất định do nhà sản xuất trò chơi điện tử đó thiết lập) và điểm thưởng (hình thức thưởng tương đương cách tính điểm mà người chơi nhận được trong quá trình tham gia trò chơi điện tử trên mạng) theo quy định tại Điều 34c Nghị định này.”
43. Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 9 Điều 34 như sau:
“8. Triển khai các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý nội dung hội thoại giữa các người chơi theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định này.
9. Không được quảng cáo trò chơi điện tử chưa được cấp giấy phép phát hành trò chơi G1 hoặc chưa cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành đối với trò chơi G2, G3 và G4 trên các diễn đàn, trang thông tin điện tử của tổ chức, doanh nghiệp, các loại hình báo chí và phương tiện thông tin đại chúng khác;
44. Bổ sung khoản 13 Điều 34 như sau:
“13. Các doanh nghiệp phát hành trò chơi điện tử trên mạng phải xây dựng kế hoạch sản xuất, phát hành trò chơi có nội dung giáo dục (về kiến thức, kỹ năng sống lành mạnh), bảo đảm đạt tỷ lệ tối thiểu 10% trong số trò chơi đang phát hành. Các trò chơi có nội dung giáo dục (do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất) sẽ được hưởng chính sách ưu tiên phát hành thử nghiệm trong thời gian 03 tháng để đánh giá hiệu quả và điều chỉnh các nội dung cho phù hợp với nhu cầu của thị trường.”
45. Bổ sung Điều 34a như sau:
Điều 34a. Hội đồng tư vấn thẩm định trò chơi điện tử
1. Hội đồng tư vấn thẩm định trò chơi điện tử bao gồm đại diện một số cơ quan, tổ chức có liên quan, có trình độ chuyên môn phù hợp.
2. Hội đồng tư vấn thẩm định trò chơi điện tử có nhiệm vụ tư vấn trong quá trình thẩm định nội dung, kịch bản phát hành trò chơi điện tử G1 và các trường hợp đặc biệt khác theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông, bảo đảm công việc tư vấn thẩm định chặt chẽ, khách quan.
3. Hội đồng tư vấn thẩm định trò chơi điện tử được thành lập và hoạt động theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.”
   46. Bổ sung Điều 34b như sau:
Điều 34b. Thông tin cá nhân người chơi
1. Khi tạo tài khoản sử dụng trò chơi điện tử G1, người chơi phải cung cấp những thông tin cá nhân sau đây:
a) Họ và tên;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Địa chỉ đăng ký thường trú;
d) Số Chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;
đ) Số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp người chơi dưới 14 (mười bốn) tuổi và chưa có Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, người giám hộ hợp pháp của người chơi quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của mình để thể hiện sự đồng ý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó.
2. Doanh nghiệp phát hành trò chơi điện tử G1 phải lưu giữ các thông tin cá nhân người chơi trong suốt quá trình người chơi sử dụng dịch vụ và trong 06 (sáu) tháng sau khi người chơi ngừng sử dụng dịch vụ; doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử G1 phải triển khai hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ sẵn sàng kết nối với cơ sở dữ liệu chứng minh nhân dân hoặc hệ thống mã số cá nhân quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để xác thực thông tin của người chơi.”
 47. Bổ sung Điều 34c như sau:
Điều 34c. Quy định về vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng
1. Doanh nghiệp phát hành trò chơi điện tử chỉ được khởi tạo các vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử theo đúng nội dung, kịch bản mà doanh nghiệp đã báo cáo trong hồ sơ được cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và trong báo cáo định kỳ và đột xuất của doanh nghiệp.
2. Người chơi được dùng điểm thưởng hoặc đơn vị ảo có trong tài khoản trò chơi điện tử của mình để đổi lấy vật phẩm ảo do doanh nghiệp phát hành trò chơi điện tử khởi tạo.
3. Doanh nghiệp phát hành trò chơi điện tử có nghĩa vụ quản lý vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng trong trò chơi điện tử theo đúng quy tắc trò chơi đã công bố và phù hợp với nội dung, kịch bản trò chơi đã được phê duyệt, cấp phép. Không được gắn chương trình khuyến mãi có thưởng vào trong các trò chơi điện tử.
4. Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng chỉ được sử dụng trong phạm vi trò chơi điện tử và theo đúng mục đích mà doanh nghiệp đã báo cáo. Vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng không phải là tài sản, không có giá trị quy đổi ngược lại thành tiền, thẻ thanh toán, phiếu thưởng hoặc các hiện vật có giá trị giao dịch bên ngoài trò chơi điện tử.
5. Không mua, bán vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng giữa những người chơi với nhau.”
 48. Bổ sung Điều 34d như sau:
Điều 34d. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê máy chủ, cho thuê chỗ đặt máy chủ; doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
1. Chủ động từ chối, tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các doanh nghiệp phát hành trò chơi điện tử chưa được cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 31 Nghị định này.
2. Thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các doanh nghiệp chưa có Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Nghị định này.
3. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và điều tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử.”
 49. Bổ sung Điều 34đ như sau:
Điều 34đ. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong trò chơi điện tử
1. Chủ động từ chối, tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các doanh nghiệp phát hành trò chơi điện tử chưa được cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Nghị định này.
2. Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng hoặc ngừng kết nối với các doanh nghiệp phát hành trò chơi điện tử chưa được cấp Giấy phép phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng, Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Nghị định này.
3. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và điều tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ thanh toán trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử.”
50. Bổ sung Điều 34e như sau:
Điều 34e. Quy định về cung cấp thông tin và chế độ báo cáo
1. Cung cấp thông tin:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh sách các doanh nghiệp và các trò chơi điện tử G1 đã được cấp giấy phép phát hành; danh sách các doanh nghiệp và các trò chơi điện tử G2, G3,G4 đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành; danh sách các trò chơi đã ngừng cung cấp; danh sách các giấy phép, giấy chứng nhận bị đình chỉ, thu hồi, không còn hiệu lực trên cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ www.mic.gov.vn;
b) Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cập nhật danh sách các doanh nghiệp và các trò chơi điện tử G1 đã được cấp giấy phép phát hành; danh sách các doanh nghiệp và các trò chơi điện tử G2, G3,G4 đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành; danh sách các trò chơi đã ngừng cung cấp; danh sách các giấy phép, giấy chứng nhận bị đình chỉ, thu hồi, không còn hiệu lực trên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông và thông báo cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
2. Chế độ báo cáo:
a) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng một lần (vào ngày 01 tháng 6 và ngày 01 tháng 12 hàng năm) theo Mẫu số XXX tại Phụ lục I gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) và Sở Thông tin và Truyền thông địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) định kỳ 06 (sáu) tháng một lần (vào ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm) về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử tại địa phương theo Mẫu số XXX Phụ lục I.”
51. Sửa đổi, bổ sung tên chương V như sau: “Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông, mạng Internet”
52. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
a.     Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng
1.     Trường hợp áp dụng:
a)     Thực hiện công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng theo quy định của pháp luật;
b)    Khi xảy ra tình huống lợi dụng mạng viễn thông, internet để tấn công mạng vào các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, các hệ thống thông tin quan trọng của các cơ quan Đảng, nhà nước và các hệ thống thông tin phục vụ chính phủ điện tử, đô thị thông minh;
c)     Khi xảy ra tình huống lợi dụng mạng viễn thông, internet để phát tán tin giả, thông tin vi phạm pháp luật.
2.    Thẩm quyền áp dụng:
a)    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định áp dụng biện pháp trên phạm vi cả nước hoặc nhiều tỉnh.
b)   Cục trưởng Cục An toàn thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định áp dụng biện pháp đối với các trường hợp khác.
3.    Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo triển khai thực thi, thiết lập hệ thống kỹ thuật tập trung để điều phối giám sát tuân thủ, bảo đảm các nhà mạng thực hiện chặn, lọc kịp thời, đồng bộ.”
b.     Bổ sung Điều 44a như sau:
“Điều 44a. Triển khai bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng trên mạng viễn thông, mạng Internet
1. Triển khai đồng bộ trên các mạng viễn thông, mạng internet các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng.
2. Thực hiện giám sát an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; kết nối chia sẻ thông tin với hệ thống kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia.
3. Triển khai biện pháp kỹ thuật nhằm phát hiện, lọc, ngăn chặn hoạt động phát tán phần mềm độc hại, tin giả, thông tin vi phạm pháp luật xuất phát từ tài nguyên Internet thuộc phạm vi quản lý; kết nối, nhận lệnh điều phối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với hệ thống kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông; cảnh báo, hướng dẫn và hỗ trợ xử lý phần mềm độc hại đối với người sử dụng; thực hiện các biện pháp xử lý khác theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông..
4. Bố trí mặt bằng, cổng kết nối và các điều kiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
5. Hướng dẫn các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng.
6. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.”
c.      Bổ sung Điều 44b như sau:
“Điều 44b : Giám sát an toàn, an ninh thông tin mạng trên mạng viễn thông, Internet
1. Xây dựng và vận hành Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia để thực hiện giám sát xu hướng thông tin công khai trên mạng Internet nhằm  theo dõi, thu thập, đánh giá, báo cáo, xử lý tin giả, thông tin vi phạm pháp luật và triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng.
2. Các bộ, ngành, địa phương thực hiện giám sát, phát hiện, cảnh báo và đề xuất xử lý các tin giả, thông tin vi phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực, địa phương thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để ngăn chặn, xử lý, gỡ bỏ các tin giả, thông tin vi phạm pháp luật.
3. Doanh nghiệp viễn thông, Internet có trách nhiệm triển khai hệ thống giám sát, điều hành an toàn, an ninh thông tin mạng tập trung nhằm tự động, thu thập, phân tích, cảnh báo khả năng mất an toàn, an ninh thông tin mạng trên hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng của doanh nghiệp; có trách nhiệm phối hợp, kết nối kỹ thuật, cung cấp đầy đủ thông tin và dữ liệu yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) để thực hiện giám sát an toàn, an ninh thông tin mạng.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện giám sát an toàn, an ninh thông tin mạng trên mạng viễn thông, Internet.”.
d.     Bổ sung Điều 44c như sau:
Điều 44c. Trách nhiệm bảo đảm an ninh thông tin của doanh nghiệp khi giao kết hợp đồng cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, dịch vụ trung tâm dữ liệu với các tổ chức, cá nhân
Khi giao kết các hợp đồng cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, dịch vụ trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu có trách nhiệm yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia giao kết hợp đồng cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh thông tin trong quá trình sử dụng dịch vụ và thể hiện các nội dung cam kết này trong hợp đồng; ngừng cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm ….
2. Bãi bỏ các quy định sau:
 a) Bãi bỏ Điều 32, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43 Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
 b) Bãi bỏ Điều 32a, Điều 32b Nghị định 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
 c) Bãi bỏ khoản 1, 2, 3, 4, điểm c, d, đ, e khoản 5 Điều 2 Nghị định 150/2018/NĐ-CP ngày 7/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
TM. CHÍNH PH
THỦ TƯỚNG





Nguy
ễn Xuân Phúc