Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ hai, ngày 24/06/2019

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/8/2015 của Bộ TT&TT quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 
    Số: ……/2019/TT-BTTTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
Hà Nội, ngày       tháng         năm 2019
 
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
 
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số27/2018/NĐ-CPngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thôngquy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet:
Điều 1. Sửa đi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thôngquy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT) như sau:
1. Bổ sung Khoản 15 Điều 2 như sau:
“15. Thành viên địa chỉ IP là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP độc lập từ Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC)”.
2. Sửa đổi điểm m Khoản 3 Điều 5 như sau:
“m) NAME.VN dành cho các tổ chức, cá nhân đăng ký theo tên gọi của tổ chức, cá nhân”.
3. Sửa đổi Điều 6 như sau:
a. Sửa đổi điểm g khoản 2 Điều 6 như sau:
“g) Đối với các tên miền giống hoặc trùng tên cơ quan báo chí, chủ thể đăng ký sử dụng phải đảm bảo là các cơ quan báo chí đã được cấp giấy phép hoạt động, hoặc đối tượng được thành lập cơ quan báo chí theo quy định tại Điều 14 Luật Báo chí.”
b. Bổ sung điểm h khoản 2 Điều 6 như sau:
“h) Các tên miền mang ý nghĩa trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội, chủ thể đăng ký sử dụng phải đảm bảo thuộc đối tượng được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội theo quy định của pháp luật. Khi đăng ký sử dụng tên miền, chủ thể phải có cam kết về việc sử dụng tên miền đúng mục đích, đúng quy định pháp luật về hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội.”
4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
a. Sửa đổi khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký:
a) Khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”, chủ thể phải nộp Bản khai đăng ký tên miền (Đối với bản khai dành cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ký tên và đóng dấu; Đối với bản khai dành cho cá nhân, chủ thể tên miền phải ghi rõ họ tên và có chữ ký xác nhận kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài), Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền hoặc Đơn đề nghị hoàn trả tên miền. Mẫu Bản khai đăng ký tên miền, Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền, Đơn đề nghị hoàn trả tên miền do Nhà đăng ký tên miền “.vn” quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký, nhưng phải bảo đảm đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp đăng ký tên miền trực tuyến thông qua công cụ đăng ký, quản lý tên miền trực tuyến của Nhà đăng ký, chủ thể đăng ký tên miền có trách nhiệm hoàn thiện thông tin đăng ký theo quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký, bảo đảm có đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Nhà đăng ký có trách nhiệm xác thực thông tin cung cấp của chủ thể khi đăng ký.”
b. Sửa đổi khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền:
a) Nộp trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn”: Khi nộp hồ sơ, chủ thể tên miền đăng ký cho cá nhân phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
b) Gửi hồ sơ đến các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn” qua đường bưu chính: cá nhân là chủ thể tên miền phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
c) Thực hiện trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử của các Nhà đăng ký tên miền “.vn”: Chủ thể tên miền nộp hồ sơ đăng ký tên miền trực tuyến thông qua công cụ đăng ký, quản lý tên miền trực tuyến của Nhà đăng ký. Danh sách Nhà đăng ký được công bố bởi Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) tại địa chỉ: www.nhadangky.vn.Không áp dụng hình thức này đối với các hồ sơ thay đổi thông tin và hoàn trả tên miền.”
c. Sửa đổi khoản 6 Điều 10 như sau:
“6. Việc đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng tên miền được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức đổi tên sang tên mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Có sự sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới sự thay đổi về quyền sử dụng tên miền;
c) Có sự tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, dẫn tới sự thay đổi về quyền sử dụng tên miền;
d) Cá nhân thay đổi họ, tên theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”
d. Sửa đổi khoản 7 Điều 10 như sau:
“7. Các trường hợp được phép đổi tên chủ thể nêu tại khoản 6 Điều này, ngoài Đơn thay đổi thông tin đăng ký tên miền chủ thể sử dụng tên miền phải bổ sung các thông tin sau:
a) Đối với trường hợp thay đổi tên sang tên mới: Tổ chức, cá nhân phải xuất trình bản gốc hoặc nộp kèm theo bản sao có chứng thực quyết định thay đổi tên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức: cơ quan, tổ chức xuất trình bản gốc hoặc nộp kèm theo bản sao có chứng thực quyết định sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
c) Đối với trường hợp có sự tổ chức lại doanh nghiệp: Doanh nghiệp xuất trình bản gốc hoặc nộp kèm theo bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy chứng nhận doanh nghiệp, tài liệu chứng minh sự tổ chức lại doanh nghiệp dẫn tới sự thay đổi về quyền sử dụng tên miền;
d) Đối với các trường hợp khác: tổ chức, cá nhân xuất trình các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng tên miền.”
5. Sửa đổi Điều 11 như sau:
a. Bổ sung điểm d Khoản 1 như sau:
“d. Các trường hợp không xác định được chủ thể do chủ thể mạo danh đăng ký tên miền; tên miền có thông tin đăng ký không chính xác; chủ thể tên miền là tổ chức đã giải thể, phá sản hoặc không còn tồn tại.”
b. Bổ sung Khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:
a) Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày VNNIC hoặc Nhà đăng ký yêu cầu cập nhật, bổ sung thông tin mà chủ thể đăng ký tên miền không thực hiện, tên miền bị tạm ngừng hoạt động trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia. Nhà đăng ký gửi thông báo về việc tạm ngừng hoạt động tên miền đến chủ thể tên miền trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi tên miền tạm ngừng hoạt động.
b) Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể đăng ký tên miền cập nhật, bổ sung hoặc hoàn thiện thông tin, tên miền được gỡ bỏ trạng thái tạm ngừng hoạt động.
6. Sửa đổi Điều 12 như sau:                             
a. Sửa đổi điểm a, khoản 1 Điều 12 như sau:
“Theo văn bản hòa giải thành, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án trong giải quyết tranh chấp tên miền;”
b. Sửa đổi điểm e; bổ sung điểm g khoản 1 Điều 12 như sau:
“e) Tên miền vi phạm nguyên tắc đặt tên quy định tại khoản 2 Điều 6, quy định về bảo vệ tên miền tại Điều 8; hoặc sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể không bổ sung, cập nhật, hoàn thiện thông tin đăng ký;
g. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”
c. Sửa đổi khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Trường hợp thu hồi tên miền như quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam -VNNIC) thực hiện:
a) Ngừng hoạt động các tên miền bị thu hồi trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
b) Yêu cầu Nhà đăng ký tên miền gửi văn bản thông báo về việc thu hồi tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày VNNIC có thông báo thu hồi tên miền.”
7. Sửa đổi khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Trường hợp văn bản hòa giải thành, quyết định công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định pháp luật về hòa giải; quyết định đã có hiệu lực của trọng tài; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án nêu rõ tên miền tranh chấp bị thu hồi cho phép nguyên đơn đăng ký sử dụng thì nguyên đơn được ưu tiên đăng ký trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản hòa giải thành, quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật. Hết thời hạn này tên miền sẽ được cho đăng ký tự do.”
8. Sửa đổi khoản 3 Điều 23 như sau:
“3. Phương thức nộp hồ sơ:
a) Nộp trực tiếp tại trụ sở của VNNIC;
b) Gửi hồ sơ đến trụ sở của VNNIC qua đường bưu chính;
c) Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn trong trường hợp sử dụng chữ ký số.”
9. Sửa đổi khoản 3 Điều 26 như sau:
“3. Phương thức nộp hồ sơ:
a) Nộp trực tiếp tại trụ sở của VNNIC;
b) Gửi hồ sơ đến trụ sở của VNNIC qua đường bưu chính;
c) Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn trong trường hợp sử dụng chữ ký số”.
10. Bổ sung Điều 29a sau Điều 29 như sau:
“Điều 29a. Thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng
1. Thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng trong các trường hợp:
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thay đổi tên sang tên mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Có sự sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đã sử dụng vùng địa chỉ IP, số hiệu mạng;
c) Có sự tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đã sử dụng vùng địa chỉ IP, số hiệu mạng.
2. Đối với các trường hợp được phép đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng nêu tại khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi tới Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) bản khai đề nghị thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Đối với trường hợp thay đổi tên sang tên mới: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải xuất trình bản gốc hoặc nộp kèm theo bản sao có chứng thực quyết định thay đổi tên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức: cơ quan, tổ chức xuất trình bản gốc hoặc nộp kèm theo bản sao có chứng thực quyết định sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đối với trường hợp có sự tổ chức lại doanh nghiệp: doanh nghiệp xuất trình bản gốc hoặc nộp kèm theo bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giấy chứng nhận doanh nghiệp, tài liệu chứng minh sự tổ chức lại doanh nghiệp”.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiếp nhận vùng địa chỉ IP, số hiệu mạng phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí, lệ phí sử dụng địa chỉ IP tại Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Địa chỉ nộp hồ sơ:
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị thay đổi tên chủ thể sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng nộp hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC).
5. Phương thức nộp hồ sơ:
a) Nộp trực tiếp tại trụ sở của VNNIC;
b) Gửi hồ sơ đến trụ sở của VNNIC qua đường bưu chính;
c) Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn trong trường hợp sử dụng chữ ký số.
6. Thời hạn trả lời kết quả xử lý hồ sơ đề nghị đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp từ chối, VNNIC có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ….
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
 
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT,VNNIC.
BỘ TRƯỞNG



 
 

Nguyễn Mạnh Hùng