Để chuẩn bị cho việc tổ chức Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước "Nghiên cứu, chọn tạo giống ngô nếp tím và ngô đường siêu ngọt cho các tỉnh phía Bắc", mã số: ĐTĐL.CN-09/21, Vụ Khoa học công nghệ và kỹ thuật đề nghị đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ do đơn vị chủ trì nhiệm vụ (Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng), chủ nhiệm nhiệm vụ (GS.TS. Vũ Văn Liết) gửi và tự chịu trách nhiệm về nội dung đã cung cấp.
BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA
I. Thông tin chung về nhiệm vụ:
1. Tên nhiệm vụ, mã số: Nghiên cứu, chọn tạo giống ngô nếp tím và ngô đường siêu ngọt cho các tỉnh phía Bắc
Mã số: ĐTĐL.CN-09/21
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình):
- Khác (ghi cụ thể): độc lập
2. Mục tiêu nhiệm vụ:
Mục tiêu chung: Chọn tạo và công nhận lưu hành 01 giống ngô nếp tím lai; 01 giống ngô đường siêu ngọt đáp ứng yêu cầu về năng suất, chất lượng cao phục vụ tiêu dùng trong nước, giá thành sản xuất hạt giống lai F1 thấp hơn so với nhập khẩu.
Mục tiêu cụ thể:
- 8-10 dòng thuần/1 loại giống ngô (ngô nếp tím và ngô đường siêu ngọt) có đặc điểm nông sinh học tốt, khả năng kết hợp cao.
- 01 giống ngô nếp tím và 01 giống ngô đường siêu ngọt được công nhận lưu hành theo quy định.
+ Đối với ngô nếp tím: Thời gian sinh trưởng: 85 – 100 ngày, thời gian từ gieo đến thu hoạch bắp tươi: 65 – 80 ngày; năng suất bắp tươi đạt 12 - 14 tấn/ha, tỷ lệ bắp loại 1 đạt trên 90%; năng suất khô đạt 2,0 tấn/ha; chất lượng ăn tươi khá; có khả năng chống đổ tốt và kháng bệnh đốm lá nhỏ (điểm 3); hàm lượng anthocyanin ≥ 100 mg/100 g hạt khô; vỏ hạt mỏng (≤ 60 µm).
+ Đối với ngô đường siêu ngọt: Thời gian sinh trưởng: 85 – 100 ngày, thời gian từ gieo đến thu hoạch bắp tươi: 65 – 80 ngày, năng suất bắp tươi đạt 12 - 14 tấn/ha, tỷ lệ bắp loại 1 đạt trên 90%; chất lượng ăn tươi ngon; có khả năng chống đổ tốt và kháng bệnh đốm lá nhỏ (điểm 3); độ Brix đạt 14 - 16%.
- 01 quy trình sản xuất hạt giống F1 / 01 loại giống được thông qua cấp cơ sở (năng suất hạt lai F1 của ngô nếp tím≥ 1,8 tấn/ha;ngô đườngđạt ≥ 0,8 tấn/ha).
- 01 quy trình canh tác / 1 loại giống, năng suất bắp tươi đạt ≥ 12tấn/ha.
-08 điểm sản xuất hạt giống lai F1, quy mô quy mô 3,0 ha/01 điểm/giống, năng suất hạt lai F1 của ngô nếp tím ≥ 1,8 tấn/ha; ngô đường đạt ≥ 0,8 tấn/ha.
- 24 điểm trình diễn tại 3 vùng (Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc) với tổng quy mô 240 ha (10 ha/1 điểm). Năng suất bắp tươi đạt ≥ 12 tấn/ha; hiệu quả kinh tế tăng15% so với thực tế sản xuất ngô đại trà.
- 02 – 03 bài báo được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành.
- Tham gia đào tạo 01 - 02 Thạc sỹ.
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: GS.TS. Vũ Văn Liết
4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng
5. Tổng kinh phí thực hiện: 14.200,0 triệu đồng.
Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: 7.850,0 triệu đồng.
Kinh phí từ nguồn khác: 6.350,0 triệu đồng.
6. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:
Bắt đầu: tháng 03/2021
Kết thúc: tháng 02/2025
Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):
7. Danh sách thành viên chính thực hiện nhiệm vụ nêu trên gồm:
Số TT | Họ và tên | Chức danh khoa học, học vị | Cơ quan công tác |
1 | Nguyễn Văn Thu | Tiến sỹ | Viện Nghiên cứu Ngô |
2 | Phạm Quang Tuân | Tiến sỹ | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng |
3 | Nguyễn Thị Nguyệt Anh | Thạc sỹ | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng |
4 | Nguyễn Trung Đức | Thạc sỹ | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng |
5 | Dương Thị Loan | Thạc sỹ | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng |
6 | Đỗ Văn Dũng | Tiến sỹ | Viện Nghiên cứu Ngô |
7 | Phan Thị Huyền | Kỹ sư | Viện Nghiên cứu Ngô |
8 | Dương Thị Hải | Cử nhân | Viện Nghiên cứu Ngô |
9 | Hoàng Kim Thoa | Kỹ sư | Viện Nghiên cứu Ngô |
Danh sách thành viên chính thực hiện đề tài thay đổi theo Quyết định số 41/QĐ-VNC ngày 02/3/2021 của Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng.
II. Nội dung tự đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ:
1. Về sản phẩm khoa học:
1.1. Danh mục sản phẩm đã hoàn thành:
Số TT | Tên sản phẩm | Số lượng | Khối lượng | Chất lượng | ||||||
Xuất sắc | Đạt | Không đạt | Xuất sắc | Đạt | Không đạt | Xuất sắc | Đạt | Không đạt | ||
| Sản phẩm dạng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 | Dòng thuần ngô nếp tím |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
2 | Dòng thuần ngô đường siêu ngọt |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
3 | Giống ngô nếp tím (VNUA191) |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
4 | Giống ngô đường siêu ngọt (SW316) |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
5 | 8 điểm sản xuất hạt giống lai F1 |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
6 | 24 điểm trình diễn mô hình sản xuất thử nghiệm cho giống ngô đường siêu ngọt và ngô nếp tím thương phẩm tại 3 vùng (Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi phía Bắc) |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
| Sản phẩm dạng II |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 | Quy trình sản xuất hạt giống F1 ngô nếp tím |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
2 | Quy trình sản xuất hạt giống F1 ngô đường siêu ngọt |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
3 | Quy trình canh tác cho giống ngô nếp tím thương phẩm |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
4 | Quy trình canh tác cho giống ngô đường siêu ngọt thương phẩm |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
| Sản phẩm dạng III |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 | Bài báo |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
2 | Thạc sỹ |
| X |
|
| X |
|
| X |
|
1.2. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có):
Số TT | Tên sản phẩm | Thời gian dự kiến ứng dụng | Cơ quan dự kiến ứng dụng | Ghi chú |
1 | Dòng thuần ngô nếp tím | Năm 2025-2026 | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng | Phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống ngô chất lượng cao |
2 | Dòng thuần ngô đường siêu ngọt | Năm 2025-2026 | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng; Viện Nghiên cứu Ngô | Phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống ngô chất lượng cao |
1.3. Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có):
Số TT | Tên sản phẩm | Thời gian ứng dụng | Tên cơ quan ứng dụng | Ghi chú |
1 | Quy trình sản xuất hạt giống F1 ngô nếp tím | Năm 2023 | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng; Các địa phương xây dựng điểm trình diễn | Áp dụng triển khai xây dựng các điểm trình diễn |
2 | Quy trình sản xuất hạt giống F1 ngô đường siêu ngọt | Năm 2023 | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng; Các địa phương xây dựng điểm trình diễn | Áp dụng triển khai xây dựng các điểm trình diễn |
3 | Quy trình canh tác cho giống ngô nếp tím thương phẩm | Năm 2023-2024 | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng; Các địa phương xây dựng điểm trình diễn | Áp dụng triển khai xây dựng các điểm trình diễn |
4 | Quy trình canh tác cho giống ngô đường siêu ngọt thương phẩm | Năm 2023-2024 | Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng; Các địa phương xây dựng điểm trình diễn | Áp dụng triển khai xây dựng các điểm trình diễn |
2. Về những đóng góp mới của nhiệm vụ:
Đề tài hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đã đề ra trong thuyết minh.
3. Về hiệu quả của nhiệm vụ:
3.1. Hiệu quả kinh tế
Kết quả đánh giá ở các điểm thực hiện mô hình sản xuất giống ngô nếp tím và giống ngô đường siêu ngọt cho thấy hiệu quả sản xuất của 2 giống này vượt trên 15% so với giống đối chứng, là động lực để người dân sản xuất mở rộng từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân.
3.2. Hiệu quả xã hội
Đề tài công nhận lưu hành được 1 giống ngô nếp tím và 01 giống ngô đường siêu ngọt, góp phần bổ sung vào cơ giống ngô cho các tỉnh phía Bắc, giúp người dân chủ động được nguồn giống, ổn định sản xuất từ đó ổn định cuộc sống.
III. Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Về tiến độ thực hiện: (đánh dấu Ö vào ô tương ứng):
2. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Xuất sắc
- Không đạt
Giải thích lý do:
Cam đoan nội dung của Báo cáo là trung thực; Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ không sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác trái với quy định của pháp luật.