1. Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá:
Bộ Khoa học và Công nghệ
Địa chỉ: số 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
2. Tên, địa chỉ của người được giao nhiệm vụ lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
Cục Tần số vô tuyến điện
Địa chỉ: số 115 Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
3. Tên tài sản, số lượng, giá khởi điểm của tài sản đấu giá:
Tên tài sản: Khối băng tần B2-B2' (713-723 MHz và 768-778 MHz)
Số lượng: 01 khối
Giá khởi điểm: 1.955.613.000.000 đồng
(Số tiền bằng chữ: Một nghìn chín trăm năm mươi lăm tỷ, sáu trăm mười ba triệu đồng)
Mô tả tài sản: Khối băng tần B2-B2' (713-723 MHz và 768-778 MHz) được quy hoạch để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT-Advanced và các phiên bản tiếp theo, sử dụng phương thức song công phân chia theo tần số (FDD) theo Thông tư số 19/2019/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về quy hoạch băng tần 694-806 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.
Thời hạn của giấy phép sử dụng băng tần: 15 năm.
Điều kiện sử dụng băng tần và các nội dung khác có liên quan được quy định chi tiết tại Phương án tổ chức đấu giá lại quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 713-723 MHz và 768-778 MHz (khối băng tần B2-B2') được ban hành kèm theo Quyết định số 280/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Tình trạng pháp lý của tài sản đấu giá:
Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, được sửa đổi, bổ sung theo các Quyết định số 02/2017/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2017, số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 và số 15/2024/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
Thông tư số 19/2019/TT-BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về quy hoạch băng tần 694-806 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam.
Quyết định số 2062/QĐ-BTTTT ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về mức thu cơ sở đối với băng tần 703-733 MHz và 758-788 MHz.
Quyết định số 280/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Phương án tổ chức đấu giá lại quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần 713-723 MHz và 768-778 MHz (khối băng tần B2-B2').
5. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
TT | NỘI DUNG | MỨC TỐI ĐA |
I | Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
|
1. | Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố | Đủ điều kiện |
2. | Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố | Không đủ điều kiện |
II | Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá | 19,0 |
1. | Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá | 10,0 |
1.1 | Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc | 5,0 |
1.2 | Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện | 5,0 |
2. | Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá | 5,0 |
2.1 | Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) | 2,0 |
2.2 | Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá) | 3,0 |
3. | Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp | 2,0 |
4. | Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến | 1,0 |
5. | Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá | 1,0 |
III | Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) | 16,0 |
1. | Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao | 4,0 |
1.1 | Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả | 2,0 |
1.2 | Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả | 2,0 |
2. | Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ) | 4,0 |
3. | Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá | 4,0 |
3.1 | Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật | 2,0 |
3.2 | Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá | 2,0 |
4. | Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá | 4,0 |
IV | Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản | 57,0 |
1. | Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. | 15,0 |
1.1 | Dưới 20 cuộc đấu giá | 12,0 |
1.2 | Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá | 13,0 |
1.3 | Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá | 14,0 |
1.4 | Từ 70 cuộc đấu giá trở lên | 15,0 |
2. | Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. | 7,0 |
2.1 | Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào) | 4,0 |
2.2 | Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành | 5,0 |
2.3 | Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành | 6,0 |
2.4 | Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên | 7,0 |
3. | Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. | 7,0 |
3.1 | Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch) | 4,0 |
3.2 | Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc | 5,0 |
3.3 | Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc | 6,0 |
3.4 | Từ 50 cuộc trở lên | 7,0 |
4. | Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng) Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm. | 3,0 |
4.1 | Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm | 3,0 |
4.2 | Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức: Số điểm của B = (U x 3)/Y |
|
4.3 | Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y |
|
5. | Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. | 7,0 |
5.1 | Có thời gian hoạt động dưới 05 năm | 4,0 |
5.2 | Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm | 5,0 |
5.3 | Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm | 6,0 |
5.4 | Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên | 7,0 |
6. | Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. | 4,0 |
6.1 | 01 đấu giá viên | 2,0 |
6.2 | Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên | 3,0 |
6.3 | Từ 05 đấu giá viên trở lên | 4,0 |
7. | Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. | 4,0 |
7.1 | Dưới 05 năm | 2,0 |
7.2 | Từ 05 năm đến dưới 10 năm | 3,0 |
7.3 | Từ 10 năm trở lên | 4,0 |
8. | Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. | 5,0 |
8.1 | Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên | 3,0 |
8.2 | Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên | 4,0 |
8.3 | Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên | 5,0 |
9. | Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước) Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí. | 5,0 |
9.1 | Dưới 50 triệu đồng | 3,0 |
9.2 | Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng | 4,0 |
9.3 | Từ 100 triệu đồng trở lên | 5,0 |
V | Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định | 7,0 |
1. | Đã tổ chức đấu giá thành tài sản là quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện. | 3,0 |
2. | Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó. | 1,0 |
3. | Trình bày hiểu biết của đơn vị về băng tần 713-723 MHz và 768-778 MHz (khối băng tần B2-B2') và việc đấu giá băng tần cho thông tin di động tại Việt Nam | 3,0 |
Tổng số điểm | 99 |
Việc đánh giá, chấm điểm và các nội dung liên quan về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15
6. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
Thời gian nộp hồ sơ: Từ 08h00 ngày 4/4/2025 đến 17h00 ngày 10/04/2025 (Không bao gồm ngày thứ 7, ngày chủ nhật và ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết theo quy định).
Địa điểm nộp hồ sơ: Cục Tần số vô tuyến điện, số 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Hồ sơ tham gia lựa chọn bằng bản giấy, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện (Hồ sơ gửi theo đường bưu điện được tính theo dấu bưu điện đến 17h00 ngày 10/04/2025).
Điện thoại: 024.3556 4919 - Máy lẻ 317