Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 22/08/2018

Tổng hợp hỏi đáp Gửi thông tin hỏi đáp

Độc giả: Vùi Văn Tiến - Phòng Bưu chính, Viễn thông, CNTT - Sở TTTT Lai Châu
solaichau@mic.gov.vn

Căn cứ thực tiễn của địa phương, đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Tin học hóa cho biết:
1. Hiện nay có quy định mỗi cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị phải bắt buộc được cấp 01 hộp thư điện tử công vụ, sử dụng để trao đổi thông tin phục vụ hoạt động công vụ không?. Nếu không có quy định, thì mỗi cơ quan, đơn vị chỉ dùng chung 01 hộp thư điện tử công vụ có được không?. Việc đảm bảo, bảo mật nội dung thông tin dữ liệu của người cùng sử dụng chung hộp thư điện tử công vụ thực hiện như thế nào?
2. Đối với hộp thư điện tử công vụ với địa chỉ tên miền ....@mic.gov.vn, Bộ có thể cấp cho mỗi cán bộ, công chức 01 tài khoản Account được không?
Rất mong nhận được ý kiến chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông./.

- 2 ngày trước
Trả lời:

Cục Tin học hóa trả lời như sau:

1. Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:


- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: Tạo lập hộp thư điện tử cho cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan tại những nơi đã đủ điều kiện, xem xét tạm thời sử dụng hộp thư điện tử miễn phí có tính bảo mật cao tại những nơi chưa đủ điều kiện. Ngoài ra, tạo điều kiện thiết lập hộp thư điện tử cho các cơ quan, đơn vị cấp dưới chưa đủ điều kiện tạo lập hệ thống thư điện tử của riêng mình; (điểm a, khoản 1).


- Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước các cấp có trách nhiệm: Nhận thức đúng lợi ích và tận dụng tối đa hiệu quả của hệ thống thư điện tử trong công việc;  Sử dụng hộp thư điện tử với địa chỉ tên miền .gov.vn nếu đã được cấp phát để trao đổi trong công việc; Tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình sử dụng hệ thống thư điện tử, quy chế sử dụng hệ thống thư điện tử của cơ quan và các quy định có liên quan khác của Nhà nước.​


2. Tại chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ thị:


- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: sử dụng hệ thống thư điện tử để trao đổi các loại văn bản; Sử dụng hiệu quả hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống quản lý văn bản và điều hành (nếu các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan đã được kết nối với nhau) để gửi, nhận văn bản hành chính giữa các cơ quan nhà nước với nhau, hoặc với các cơ quan khác, tiến tới thay thế dần văn bản giấy (điểm a,b khoản 1);  Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng văn bản điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trong công việc, coi đây là trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm, cải cách hành chính (điểm d, khoản 1);


- Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước các cấp có trách nhiệm:  Thực hiện nghiêm các quy định của cơ quan trong việc sử dụng văn bản điện tử trong công việc;  Sử dụng hộp thư điện tử với địa chỉ tên miền .gov.vn được cấp phát để trao đổi văn bản điện tử trong công việc; Thay đổi lề lối, thói quen làm việc, hướng tới môi trường làm việc điện tử, hiện đại, hiệu quả;  Chủ động đề xuất các sáng kiến nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc.​

Với quy định trên, các Bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cung cấp hộp thư điện tử cho cơ quan, cán bộ CCVC. Cán bộ CCVC có trách nhiệm sử dụng hộp thư điện tử được cung cấp (.gov.vn) trong trao đổi, giao dịch phục vụ công việc.


Tại Chỉ thị 34/2008/CT-TTg, Thủ tướng Chính phủ cũng đã chỉ thị các Bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy chế  sử dụng hệ thống thư điện tử của mỗi cơ quan. Do đó, việc quản lý, khai thác sử dụng, bảo đảm các điều kiện khác do các Bộ, ngành, tỉnh/thành phố.

Việc quản lý, vận hành  hệ thống thư điện tử của Bộ (mic.gov.vn) do Trung tâm Thông tin của Bộ do đó, đề nghị Sở TT&TT trao đổi với Trung tâm Thông tin.

Độc giả: Nguyễn Thị Minh - Hà Nội
minhtrang.33ajc@gmail.com

Công ty tôi hiện dự định nhập từ Pháp các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin. Tuy vậy theo tham khảo Thông tư 04/2018/TT-BTTTT thì các thiết bị này phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy mới được xin giấy phép nhập khẩu. Mà giờ hàng hoá ở bên Pháp thì cho tôi hỏi liệu có phòng thử nghiệm nào ở Pháp có thể chứng nhận hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam không.

Tôi xin cảm ơn.

- 5 ngày trước
Trả lời:

Cục Viễn thông, Bộ TT&TT trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định về "Đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy" tại Điều 5, Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011, việc đo kiểm đối với các sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phải thực hiện tại các phòng đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định hoặc thừa nhận. Trong đó:

- Phòng đo kiểm được Bộ TT&TT được chỉ định là các phòng đo kiểm trong nước, danh sách các phòng đo kiểm được chỉ định có thể tra cứu theo đường link: http://mic.gov.vn/mra/Pages/TinTuc/131684/Danh-sach-cac-phong-thu-nghiem-duoc-chi-dinh.html
 
- Phòng đo kiểm được Bộ TT&TT thừa nhận (MRA) là các phòng đo kiểm nước ngoài, danh sách phòng đo MRA có thể tra cứu theo đường link: http://mic.gov.vn/mra/Pages/TinTuc/131599/Danh-sach-cac-phong-thu-nghiem-duoc-thua-nhan--theo-cac-thoa-thuan-thua-nhan-lan-nhau---MRA-.html. Tính đến thời điểm hiện tại, Bộ TT&TT đã và đang thừa nhận 86 phòng đo kiểm MRA, tuy nhiên không có phòng đo kiểm MRA nào có địa chỉ tại Pháp​.
 
Ngoài ra, đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thuộc "Danh mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ TT&TT" quy định tại Thông tư 04/2018/TT-BTTTT ngày 8/5/2018 phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa. Trong đó, trình tự và thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa được thực hiện theo Khoản 3, Điều 1 của Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ và hướng dẫn tại văn bản số 2305/BTTTT-CVT ngày 17/7/2018."
 
Độc giả: Ngô Quốc Phú - 285/125/4H đường Cách Mạng Tháng 8, Phường 12. Quận 10, HCM
phu8890@gmail.com

Công ty chúng tôi đang có dự kiến nhập khẩu một lô hàng nhập khẩu với chi tiết sau đây: 

- Máy tính chủ HPE Proliant DL 380 Gen9 4LFF CTO Serve,

- Thiết bị mạng ARISTA 7060X 

Tại khoản 2 điều 10 nghị định 69/2018/ND-CP thì "Căn cứ yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ và trong phạm vi Danh mục hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều này, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi Tiết Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS kèm theo mã HS hàng hóa". 

Tại mục 7 Phụ lục V nghị định 69/2018/ND-CP chỉ quy định chung nhóm hàng thuộc thẩm quyền quản lý CFS của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Như vậy, doanh nghiệp chúng tôi muốn tham khảo Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS kèm theo mã số HS hàng hóa ở văn bản nào ? Và khi nào cơ quan Bộ mới có văn bản thông báo chính thức cho danh mục các mặt hàng kèm theo mã HS phải có CFS.

Xin cám ơn. 

- 5 ngày trước
Trả lời:

Cục Viễn thông, Bộ TT&TT trả lời như sau:

Ngày 20/7/2018, Bộ Thông tin và Truyền thông đã có công văn số 2335/BTTTT-CNTT gửi Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn quy định về Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Trong công văn, Bộ Thông tin và Truyền thông cho biết Bộ đang trong quá trình nghiên cứu và chưa có quy định cụ thể về các mặt hàng thuộc lĩnh vực quản lý phải nộp CFS khi nhập khẩu. Do đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Bộ TT&TT đã đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp, xuất trình CFS khi thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

Bộ TT&TT thông báo để Quý Công ty biết và thực hiện.
Độc giả: Trần Hoàng Oanh - 496/63 Dương Quảng Hàm, Phường 6, Quận Gò Vấp
merchandise@vientin.com

Vào ngày 28/06/2018, doanh nghiệp có một tại Chi cục Hải quan Chuyển Phát Nhanh Hồ Chí Minh nhưng không được chấp nhận vì yêu cầu bổ sung giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) với các mặt hàng thiết bị thu phát sóng vô tuyến căn cứ theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ.
Tại mục 7 Phụ lục V: Nghị định Ban hành Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS thì mặt hàng Thiết bị thu, phát sóng vô tuyến điện thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Thông tin và truyền thông.
Tại Điều 10 quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa nhập khẩu: Căn cứ yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ và trong phạm vi Danh mục hàng hóa quy định tài Khoản 1 Điều này, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS kèm theo mã HS hàng hóa.
Hiện nay, phía nhà xuất khẩu chưa cung cấp được giấy CFS cho doanh nghiệp. Các sản phẩm này đã được Bộ thông tin và Truyền thông chứng nhận hợp quy và có thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy để lưu thông trên thị trường Việt Nam.
 Kính mong Bộ thông tin và Truyền thông:
-  Cung cấp cho doanh nghiệp chi tiết Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS kèm theo mã HS hàng hóa để doanh nghiệp có thể làm các thủ tục hải quan cho mặt hàng thu phát sóng vô tuyến.
-   Trong thời gian chờ đợi chi tiết Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS kèm theo mã HS hàng hóa, kính mong Bộ thông tin và Truyền thông cho phép doanh nghiệp sử dụng bản sao chứng nhận hợp quy thay thế cho giấy CFS để doanh nghiệp làm thủ tục hải quan cho lô hàng trên.

- 5 ngày trước
Trả lời:

Cục Viễn thông, Bộ TT&TT trả lời như sau:

Ngày 20/7/2018, Bộ Thông tin và Truyền thông đã có công văn số 2335/BTTTT-CNTT gửi Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn quy định về Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Trong công văn, Bộ Thông tin và Truyền thông cho biết Bộ đang trong quá trình nghiên cứu và chưa có quy định cụ thể về các mặt hàng thuộc lĩnh vực quản lý phải nộp CFS khi nhập khẩu. Do đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Bộ TT&TT đã đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp, xuất trình CFS khi thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

Bộ TT&TT thông báo để Quý Công ty biết và thực hiện.
Độc giả: Phùng Ngọc Linh - Phú Thịnh 1, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
ngoclinhgvbc@gmail.com

1. Theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 49/2017/NĐ-CP sửa đổi Khoản 5 Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP quy định thông tin thêu bao gồm: a) Số thuê bao, b) Thông tin trên giấy tờ tùy thân của cá nhân, c) Thông tin trên giấy tờ của tổ chức, d) Bản số hóa toàn bộ các giấy tờ của cá nhân, tổ chức... ,đ) Ảnh chụp người trực tiếp đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, bản số hóa bản xác nhân thông tin thêu bao hoặc bản xác nhân thông tin thêu bao có chữ ký điện tử, e) hình thức thanh toán giá cước, g) Họ và tên nhân viên giao dịch, thời gian thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu...

2. Theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 49/2017/NĐ-CP sửa đổi Khoản 7 Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP quy định: Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các cá nhân sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động thực hiện như sau:

a) Đối với 3 số thuê bao đầu tiên, cá nhân xuất trình giấy tờ và ký vào bản giấy hoặc bản điện tử bản xác nhận thông tin thuê bao. Bản xác nhận thông tin thuê bao bao gồm toàn bộ các thông tin thuê bao được quy định tại điểm a và điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều này;
Như vậy đối với 3 số thuê bao đầu tiên, cá nhân người sử dụng số thuê bao di động chỉ phải cung cấp các thông tin:  a) Số thuê bao, b) Thông tin trên giấy tờ tùy thân của cá nhân, c) Thông tin trên giấy tờ của tổ chức. Không phải cung cấp các thông tin ở mục d, đ, e của Khoản 5. Từ số thuê bao thứ 4 trở lên mới phải cung cấp đầy đủ các thông tin di động quy định tại Khoản 5
Vậy việc Viettel yêu cầu tôi cung cấp đầy đủ tất cả các thông tin thêu bao (gồm Điểm a, b, c, d, đ, e, g của Khoản 5) có đúng không, trong khi tôi chỉ sử dụng 01 số thuê bao di động trả trước của Viettel.
Trân trọng cảm ơn
- 5 ngày trước
Trả lời:

Cục Viễn thông, Bộ TT&TT trả lời như sau:

Điểm a Khoản 7  Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP quy định "Bản xác nhận thông tin thuê bao bao gồm toàn bộ các thông tin thuê bao được qui định tại điểm a và điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều này", đây là quy định về nội dung của bản xác nhận thông tin thuê bao. Còn theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP,trách nhiệm cung cấp, thu thập, lưu giữ đầy đủ, chính xác  thông tin thuê bao (bao gồm các nội dung đã được quy định ở khoản 5 Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP) là áp dụng chung cho mọi thuê bao, không phân biệt số lượng.
 
Như vậy, việc Viettel yêu cầu Quý độc giả cung cấp đầy đủ các thông tin thuê baotheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
 
Mục tiêu chính của việc thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao đầy đủ, chính xác theo quy định tại Nghị định 49/2017/NĐ-CP là nhằm hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ lợi ích của chính người dân. Vì vậy rất mong  Quý độc giả hiểu và hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông trong quá trình cung cấp, cập nhật, bổ sung thông tin thuê bao.
Độc giả: Ngô Nguyên Long - Sở Thông tin và Truyền thông Thái Bình
ngolongthaibinh@gmail.com

Ngày 01/6/2018 Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thái Bình có văn bản số 02/CV-TTra hỏi Bộ Thông tin và Truyền thông về việc cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riền trong ngành Ngân hàng. Nội dung cụ thể như sau:

+ Các ngân hàng thương mại khi thiết lập mạng viễn thông dùng riêng có phải xin cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng hay không?.

+ Nếu không làm thủ tục xin cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng của các Ngân hàng thương mại là sai thì việc xử lý vi phạm hành chính này đối tượng là Hội sở chính hay Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương? Nếu Hội sở chính thì cấp nào ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính?
 
 
- 5 ngày trước
Trả lời:

Cục Viễn thông, Bộ TT&TT trả lời như sau:

Đối với các mạng viễn thông dùng riêng của các Ngân hàng thương mại đã được cấp phép (Vietcombank, Techcombank…), việc xem xét cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng trên cơ sở xem xét “Mạng viễn thông dùng riêng mà thành viên của mạng là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có cùng mục đích, tính chất hoạt động và được liên kết với nhau bằng điều lệ tổ chức và hoạt động hoặc các hình thức khác” quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 24 Luật Viễn thông. Các ngân hàng nói trên thường xây dựng các mạng viễn thông dùng riêng để kết nối các thành viên mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông cho các thành viên mạng (ví dụ như dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ truyền số liệu, dịch vụ điện thoại sử dụng giao thức IP,v.v..).

Do vậy, đối với mạng viễn thông dùng riêng của các Ngân hàng thương mại không thể áp dụng trường hợp miễn giấy phép viễn thông quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Viễn thông “Thuê đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông”; đồng thời, cũng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Viễn thông “các mạng viễn thông dùng riêng, trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d khoản 5 Điều 24 Luật này”.