Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ hai, ngày 18/06/2018

Tổng hợp hỏi đáp Gửi thông tin hỏi đáp

Độc giả: Nguyễn Quang Thái - Long An
nguyenhoangtu28@gmail.com

Công ty chúng tôi chuyên gia công sản phẩm may mặc cho nước ngoài. Nay do nhà máy chúng tôi cần nhập khẩu máy in trên quần, áo. Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP thì chúng tôi phải xin giấy phép nhập khẩu của Bộ. Nhưng theo công văn số 2039/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan gửi quý Bộ ngày 21/12/2015 trao đổi việc đề nghị xem xét không yêu cầu phải cấp giấy phép nhập khẩu đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu máy in thuộc các chủng loại quy định tại Điều 27 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP và Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT dẫn trên nhưng nhằm mục đích phục vụ cho ngành dệt may in hình ảnh trên áo thành phẩm xuất khẩu. Vậy kính mong quý Bộ hướng dẫn giúp chúng tôi thủ tục nhập khẩu máy in này,

 

- 4 ngày trước
Trả lời:

Cục Xuất bản, In và Phát hành - Bộ TT&TT trả lời như sau:

Hiện nay Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2018-CP ngày 28/2/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP, trong đó bãi bỏ việc cấp phép nhập khẩu thiết bị in cho một số chủng loại, bao gồm cả máy in lưới (lụa) là loại máy thường dùng để in trên chất liệu vải (quần, áo).
 
Về vấn đề này, đề nghị Công ty căn cứ những quy định tại Nghị định số 25/2018-CP ngày 28/2/2018 để thực hiện.  
Độc giả: Nguyễn Thuận Thiên - 197 Lê Hồng Phong, bình định
thienvi147159@Gmail.com

Theo Thông tư 16/2014/TT-BTTTT về việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm. Theo 7 bước mô tả xây dựng phát triển phần mềm, không biết mình sẽ tự viết hay viết theo mẫu của Bộ. Nếu có thể cho em xin mẫu của Bộ về tài liệu 7 bước để có thể làm đúng với thông tư của Bộ hơn. Mong được bộ giải đáp, em cảm ơn ạ.

- 4 ngày trước
Trả lời:

Vụ Công nghệ thông tin - Bộ TT&TT trả lời như sau:

Về việc xây dựng hồ sơ xin xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm, Quý doanh nghiệp có thể liên hệ với Vụ Công nghệ thông tin theo số điện thoại 02439437309 để được giải đáp chi tiết.

Độc giả: Hà Thị Diệu Hương - 191 Lê Trọng Tấn - Sơn Kỳ - Tân Phú - TP. HCM
dieuhuong.ha@gmail.com

Hiện tại Công ty chúng tôi có nhu cầu sử dụng các thiết bị nhận dạng vô tuyến điện ở tần số 868 – 870 MHz, phục vụ nhu cầu dân dụng. Chúng tôi có tham khảo Thông tư số 46/2016/BTTTT ban hành ngày 26/12/2016, trong đó có quy định về các danh mục thiết bị được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, trong đó các các thiết bị ở tần số 866 – 868 MHz, tuy nhiên không thấy đề cập tới tần số 868 – 870 MHz. Vậy, Bộ cho tôi xin hỏi các thiết bị nhận dạng vô tuyến điện ở tần số 868 – 870 MHz có cần phải xin giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện hay không? Nếu có, kính mong Bộ hướng dẫn thủ tục xin giấy phép. Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

- 6 ngày trước
Trả lời:

Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ TT&TT trả lời như sau:

Theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, thiết bị nhận dạng vô tuyến điện RFID thuộc danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Theo đó, thiết bị RFID được quy định sử dụng băng tần 866-868 MHz và một số băng tần khác (chi tiết tại Phụ lục 6 của Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT);

Thông tư này không quy định sử dụng băng tần 868-870 MHz cho thiết bị RFID. Do vậy, việc sử dụng băng tần 868-870 MHz cho thiết bị RFID tại Việt Nam là không phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ TT&TT .

Trên đây là giải đáp của Cục Tần số vô tuyến điện đối với sử dụng băng tần RFID tại Việt Nam. Trường hợp còn nội dung chưa rõ, anh/chị vui lòng phản hồi lại để được hướng dẫn giải đáp thêm.

 

Độc giả: Câu hỏi từ các Sở TT&TT - Các địa phương

Bảng tổng hợp kiến nghị và trả lời kiến nghị của các Sở Thông tin và Truyền thông trong lĩnh vực Bưu chính (đến hết tháng 4/2018)

- 7 ngày trước
Trả lời:
Độc giả: Nguyễn Quang Thái - 466/4 Lê Quang Định, P.11, Q. Bình Thạnh, HCM
thai.nguyen@vietducautomation.com.vn

Bên phía công ty em có nhận khẩu và cung cấp thiết bị RFID ( Thiết bị nhận dạng vô tuyến) cho một số nhà máy ở Việt Nam. Thiết bị RFID bên em hoạt động trong dãi tần số: 866 - 868 MHz theo thông tư 46/2016/TT-BTTT cũ thì được miễn giấy phép tần số, nhưng theo thông tư mới 04/2018/TT-BTTT thì thiết bị RFID hoạt động trong dãy tần số trên cần phải có giấy phép chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Phía công ty em muốn hỏi:

- Quy trình xin cấp phép sử dụng và nhập khẩu thiết bị trên như thế nào ạ?

- Các cơ quan và tổ chức nào có thể chứng nhận hợp quy cho thiết bị bên em ạ?

Em xin cám ơn!

- 10 ngày trước
Trả lời:

Cục Tần số vô tuyến điện  - Bộ TT&TT trả lời như sau:

Thiết bị này hiện đang được sử dụng và miễn cấp giấy phép sử dụng tần số VTĐ theo thông tư 46/2016/TT-BTTT. Liên quan đến thủ tục chứng nhận hợp quy thiết bị RFID, đề nghị liên hệ với Cục Viễn thông để được hướng dẫn.

Độc giả: Nguyễn Thành Trí - Hồ Chí Minh
tringuyen5190@gmail.com

Trong quá trình lập dự toán của một số dự án về công nghệ thông tin thì trong phần dự toán chi phí phần mềm cũng như các chi phí lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin được tính dựa trên đơn giá nhân công của kỹ sư tin học. Tuy nhiên, sau khi tham khảo các căn cứ pháp lý thì tôi chưa tìm ra văn bản hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong việc lập dự toán cho các dự án ứng dụng CNTT giống như Bộ Xây dựng có ban hành thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 đề hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Kính mong Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn tôi xác định đơn giá nhân công cho các dự án ứng dụng CNTT

- 11 ngày trước
Trả lời:

Cục Tin học hóa - Bộ TT&TT trả lời như sau:

1. Về Mức lương bao động bình quân (H) trong dự toánchi phí phần mềm nội bộ
 
Tại mục 4.13 Phần II của công văn 2589/CV-BTTTT ngày 24/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ hướng dẫn “Mức lương bao động bình quân (H) được xác định căn cứ theo mặt bẳng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực trên cơ sở thang bảng lương do các đơn vị có chức năng phát triển, nâng cấp phần mềm đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tiền lương được cơ quan nhà nước, địa phương công bố và các khoản lương phụ, phụ cấp lương (kể cả các khoản hỗ trợ lương) tại thời điểm tính toán.
 
Như vậy, tại giai đoạn xác định tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán khi lập, thẩm định, phê duyệt các dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin về phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ, trong khi chưa có số liệu về mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến, mức tiền lương được cơ quan nhà nước, địa phương công bố, ông Trí có thể áp dụng Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương và các văn bản hướng dẫn để xác định mức lương lao động bình quân (H) làm cơ sở phê duyệt dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.
 
2. Về đơn giá nhân công trong dự toán chi phí lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin
 
Tại Phụ lục số 3 Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT hướng dẫn xác định chi phí nhân công (NC) khi lập đơn giá xây lắp theo công thức:
 
NC = B x gnc                 
 
Trong đó:
 
- B: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây lắp trong định mức dự toán xây lắp;
 
- gnc: xác định mức đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp trên cơ sở lương tối thiểu vùng, lương cấp bậc, các khoản phụ cấp lương; khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản; một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản; các phụ cấp khác (nếu có).
 
Như vậy, Ông Trí có thể vận dụng hướng dẫn trên để lập đơn giá nhân công trong dự toán chi phí lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin.