Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ bảy, ngày 27/05/2017

THÔNG BÁO

Báo cáo Tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2017

21/12/2016 15:53 CH Xem cỡ chữ

 

 
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2016
 
BÁO CÁO
TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2016
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2017
 
PHẦN THỨ NHẤT
TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2016
 
Năm 2016 là năm diễn ra nhiều hoạt động lớn của đất nước; năm tiến hành Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII, bầu cử Quốc hội khóa XIV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; năm mở đầu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020. Tình hình chính trị, an ninh, quốc phòng và kinh tế của đất nước tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã tập trung chỉ đạo tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế. Qua đó, quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia được giữ vững; kinh tế vĩ mô ổn định; an sinh và phúc lợi xã hội được đảm bảo, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện; vị thế của đất nước trên trường quốc tế được nâng cao. Đóng góp vào thành quả chung đó, ngành Thông tin và Truyền thông (TTTT) tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò là ngành đa lĩnh vực tác động đến mọi mặt chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, xã hội; chung sức để sớm đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại và tiếp tục hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
 
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2016
1. Công tác quản lý nhà nước
1.1. Công tác xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Năm 2016, Bộ TTTT tập trung xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển Ngành, trong đó có Luật Báo chí đã được Quốc hội thông qua, Chỉ thị về đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới đã được Ban Bí thư ban hành. Trên cơ sở các đề án do Bộ xây dựng, năm 2016, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua và ban hành 19 đề án, gồm: 05 Nghị định và 14 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (xem Phụ lục I).
 
Một số cơ chế, chính sách mới nổi bật:
Thực hiện Nghị quyết số 70/2014/QH13 của Quốc hội, Bộ TTTT đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Luật Báo chí (sửa đổi, bổ sung) thay thế Luật Báo chí năm 1989 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999. Luật Báo chí (sửa đổi, bổ sung) đã được Quốc hội thông qua vào ngày 05/4/2016, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Luật Báo chí 2016 có 9 điểm mới: Thứ nhất, quy định cụ thể về quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; thứ hai, bổ sung một số đối tượng được thành lập tạp chí khoa học; thứ ba, bổ sung quy định về liên kết trong hoạt động báo chí; thứ tư, quy định cụ thể về trách nhiệm cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm cũng như những thông tin cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí; thứ năm, bổ sung, luật hoá những quy định bắt buộc về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo; thứ sáu, quy định mở hơn về hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí; thứ bảy, quy định các hành vi bị cấm trong hoạt động báo chí; thứ tám, bổ sung một số quy định mới về cải chính, đồng thời quy định cụ thể vị trí cải chính đối với từng loại hình báo chí; thứ chín, pháp điển hóa quy định tại các Nghị định của Chính phủ, đồng thời bổ sung một số quy định mới để điều chỉnh hoạt động báo chí.
Luật An toàn thông tin mạng đã được thông qua ngày 19/11/2015 tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XIII và có hiệu lực từ 01/7/2016. Để triển khai hiệu quả các quy định của Luật An toàn thông tin mạng, Bộ TTTT chủ trì xây dựng các văn bản dưới luật và hướng dẫn triển khai thực hiện. Bộ đã tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2016/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Nghị định số 108/2016/NĐ-CP quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng. Theo đó, Nghị định số 85/2016/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chí xác định 5 cấp độ hệ thống thông tin, ngoài ra còn quy định người đứng đầu của cơ quan, tổ chức là chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và phụ trách công tác bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động của cơ quan, tổ chức mình; Nghị định số 108/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện, quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép. Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng tại Việt Nam.
Ngày 05/9/2016, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 07-CT/TW về đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới. Chỉ thị được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập, kém hiệu quả trong công tác thông tin cơ sở; nội dung thông tin ít thiết thực, chưa được phổ cập rộng rãi tới đa số người dân, phương thức truyền thông chủ yếu vẫn theo cách làm truyền thống. Trong đó, xem công tác thông tin cơ sở là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại về viễn thông, truyền thông đa phương tiện để tổ chức thông tin cơ sở; đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền miệng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Các đài truyền hình, phát thanh xây dựng kênh hoặc chương trình truyền thông theo hướng đa dạng, hấp dẫn phù hợp với trình độ, nhu cầu người dân. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thông tin cơ sở. Bộ cũng đã tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở.
Sau 5 năm triển khai thực hiện Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền đã có những chuyển biến tích cực, bước đầu tạo hành lang pháp lý rõ ràng hơn, tạo điều kiện thúc đẩy hình thành thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền theo hướng phát triển bền vững, cạnh tranh lành mạnh. Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình thi hành Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg một số quy định chưa đủ và chưa theo kịp sự phát triển của lĩnh vực này, do đó chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của công tác quản lý dịch vụ phát thanh, truyền hình. Mặt khác, hiện nay Chính phủ đang tập trung chỉ đạo thực hiện chủ trương số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020, vì vậy, một số hạn chế và bất cập tại Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg cần được sửa đổi, bổ sung và nâng cấp Quyết định của Thủ tướng thành Nghị định của Chính phủ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong tình hình mới. Bộ TTTT đã tham mưu giúp Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình vào ngày 18/01/2016.
Ngày 21/01/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 149/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2020. Với quan điểm viễn thông là hạ tầng quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình đã đề ra 9 giải pháp cơ bản để thực hiện hai mục tiêu cụ thể là băng rộng cho cộng đồng và băng rộng cho công sở, các thuê bao được kết nối với tốc độ tối thiểu đường xuống 25Mb/s... trên nguyên tắc công nghệ hiện đại, hiệu quả sử dụng tài nguyên viễn thông, đồng bộ công nghệ và mạng lưới giữa hạ tầng mạng viễn thông băng rộng và các mạng viễn thông hiện hữu.
Quyết định số 18/2016/QĐ-TTg ngày 06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. Quyết định này quy định các trường hợp, điều kiện, tiêu chí, thủ tục xem xét, cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài. Theo Quyết định có 06 trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. Đồng thời, Quyết định còn quy định rõ điều kiện, tiêu chí đối với các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.
Trong hơn mười năm qua, các khu CNTT tập trung đã được hình thành và phát triển với mục tiêu chiến lược được xác định là tạo ra năng lực nội sinh về khoa học - công nghệ để phát triển kinh tế - xã hội. Đây là hướng đi đúng đắn để tiếp cận được với kỷ nguyên công nghệ hiện đại, là mô hình tổ chức của nền kinh tế tri thức phù hợp với các nước đang phát triển. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước xác định phát triển các Khu CNTT tập trung là một định hướng chính để phát triển của ngành công nghiệp CNTT Việt Nam trong thời gian tới. Căn cứ Nghị định số 154/2013/NĐ-CP, năm 2016, Bộ TTTT đã thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 333/QĐ-TTg ngày 03/3/2016 thí điểm thành lập Chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung và Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 28/3/2016 về việc thành lập Khu CNTT tập trung Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội.
Triển khai thực hiện Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014-2015, Bộ TTTT đã chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) triển khai xây dựng, báo cáo Bộ để trình Chính phủ xem xét, ban hành Nghị định số 25/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn VNPT. Nghị định ra đời giúp Tập đoàn VNPT ổn định tổ chức, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được chuyển từ Tập đoàn VNPT về trực thuộc Bộ TTTT quản lý kể từ ngày 01/7/2014. Bộ đã xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Học viện. Đề án là cơ sở pháp lý giúp Học viện phát triển theo mô hình của Trường đại học hiện đại trên thế giới với hệ thống tổ chức, quản lý hiệu quả cao trên cơ sở chủ động khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự phát triển của ngành TTTT và xã hội; bảo đảm các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo có cơ hội học tập tại Học viện. Đến năm 2020 đưa Học viện trở thành Trường trọng điểm Quốc gia trong lĩnh vực CNTT-TT.
Trong những năm qua, trước tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đã làm thời tiết tiếp tục diễn biến phức tạp, khó dự đoán làm phát sinh nhiều loại hình thiên tai, sự cố. Bên cạnh đó, với sự phát triển nhanh của kinh tế - xã hội kéo theo sự tác động đến môi trường, tiềm ẩn nguy cơ sự cố ngày càng cao. Các sự cố, tai nạn ngày càng đa dạng và xảy ra trên khắp các địa bàn toàn quốc. Công tác tìm kiếm, cứu nạn được đặt trước nhiều thách thức, cần có những giải pháp kịp thời để đảm bảo hiệu quả thực hiện trong thời gian tới. Ngoài nâng cao năng lực trong khâu tổ chức tìm kiếm, cứu nạn, giải quyết sự cố thì công tác tiếp nhận và xử lý thông tin cần được đặc biệt quan tâm, tăng cường. Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 phê duyệt Đề án tổ chức thông tin liên lạc khẩn cấp dùng chung cho các tình huống tìm kiếm, cứu nạn.
Ngoài ra, trong năm, Thủ tướng Chính phủ còn phê duyệt nhiều đề án quan trọng khác như: Quyết định số 143/QĐ-TTg phê duyệt phương án đơn giản hóa nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động của các cơ sở in thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ TTTT; Đề án truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề; Đề án tăng cường thông tin đối ngoại với Lào trong tình hình mới; Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016-2020; ban hành Quyết định về Ngày Truyền thống ngành Thông tin và Truyền thông Việt Nam; Ngày Tem Việt Nam,…
Bên cạnh đó, Bộ cũng hoàn thiện Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 theo chỉ đạo của Chính phủ; xây dựng, hoàn thiện và trình các văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng 2015, Luật Báo chí 2016, Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TTTT, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước... và các đề án trong Chương trình công tác năm 2016 (xem Phụ lục II).
Bên cạnh việc xây dựng các đề án trình Quốc hội, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ cũng tích cực chỉ đạo công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành theo thẩm quyền nhằm thúc đẩy ngành TTTT phát triển. Trong năm 2016, Bộ đã ban hành 27 thông tư và phối hợp ban hành 05 thông tư liên tịch (xem Phụ lục III).
 
1.2. Công tác thực thi pháp luật và chỉ đạo điều hành
1.2.1. Về báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại
Bộ đã chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, thông tin cơ sở tập trung thông tin, tuyên truyền về các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, nhất là Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết số 142/2016/QH13 ngày 12/4/2016 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2016, Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các hoạt động đối nội, đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước... Thông tin toàn diện về công tác bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo; quan điểm, lập trường của Việt Nam và dư luận của thế giới đối với hành động của Trung Quốc trên Biển Đông. Phản ánh kịp thời về nhiều sự kiện lớn, trọng đại của đất nước và các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc. Thông tin đầy đủ các vấn đề dân sinh, văn hóa, kinh tế, an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, trong đó có chỉ đạo sát sao công tác thông tin, tuyên truyền chính xác, khách quan, kịp thời về sự cố môi trường ở các tỉnh ven biển miền Trung; phòng, chống lụt, bão. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá về ASEAN, về đất nước, con người và văn hóa Việt Nam. Làm tốt vai trò là kênh thông tin, cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân; góp phần định hướng dư luận và tạo sự đồng thuận xã hội; đồng thời phản bác hiệu quả những luận điệu sai trái của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Bộ đã triển khai kế hoạch phổ biến, quán triệt Luật Báo chí 2016; tăng cường chỉ đạo công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới và quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình. Thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống TTTT các vùng biên giới biển, vùng biển, đảo Việt Nam đến năm 2020; Đề án cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng Internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2015-2020;... Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền về đẩy mạnh việc học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; Triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý” và các đề án tuyên truyền do Chính phủ giao. Đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động trang thông tin điện tử, các trang mạng xã hội, trò chơi trực tuyến. Thực hiện cấp đổi Thẻ Nhà báo giai đoạn 2016-2020. Tăng cường kiểm tra, rà soát, phát hiện, chấn chỉnh và xử lý kịp thời, nghiêm minh các cơ quan báo chí đưa tin, bài sai sự thật, xa rời tôn chỉ, mục đích, vi phạm các quy định của pháp luật về báo chí, gây bức xúc trong xã hội. Đáng chú ý là xử phạt trên 50 cơ quan báo chí và phối hợp với cơ quan chủ quản xử lý các cá nhân liên quan đến thông tin sai sự thật về nước mắm có hàm lượng thạch tín vượt ngưỡng quy định. Phối hợp với cơ quan chức năng ngăn chặn và xử lý kịp thời những thông tin sai sự thật, chống phá, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và nhân dân.
Công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại được coi trọng và tăng cường. Bộ đã tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2011-2020; Kế hoạch thông tin đối ngoại của Chính phủ giai đoạn 2015-2017; Nghị định số 72/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật 2015-2016. Triển khai Đề án tăng cường công tác thông tin đối ngoại với Lào trong tình hình mới. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về nhân quyền; tổ chức các hội nghị cung cấp thông tin về công tác nhân quyền cho báo chí hàng tháng. Tăng cường tuyên truyền về Hội nghị APEC 2017 Việt Nam đăng cai và quan hệ Việt Nam - ASEAN. Tổ chức nhiều cuộc triển lãm báo chí, sách, ảnh và phim phóng sự - tài liệu về Việt Nam ở nước ngoài và các hội nghị tập huấn công tác thông tin đối ngoại, tuyên truyền biển đảo, hội nhập quốc tế cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.
1.2.2. Về xuất bản, in và phát hành
Năm 2016, lĩnh vực xuất bản, in và phát hành tiếp tục nỗ lực vượt qua những khó khăn, thách thức để khẳng định vai trò, vị trí của Ngành trong đời sống xã hội. Ngành vẫn duy trì được chất lượng sản phẩm phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị và nhu cầu đọc của xã hội. Nội dung và hình thức xuất bản phẩm được chú trọng, đầu tư và không ngừng được nâng cao, cung cấp cho xã hội khối lượng lớn thông tin, kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực, góp phần giữ vững ổn định chính trị, nâng cao dân trí và làm phong phú thêm đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới đất nước. Nội dung xuất bản phẩm của các nhà xuất bản đã bám sát nhiệm vụ chính trị của đất nước. Các cơ sở in và phát hành đã có nhiều cố gắng, chủ động tìm các biện pháp, phương thức hoạt động để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, từng bước xây dựng thương hiệu trên thị trường và đáp ứng nhu cầu văn hóa đọc cho mọi tầng lớp nhân dân. Các đơn vị có chức năng xuất, nhập khẩu xuất bản phẩm đã tích cực mở rộng thị trường và khách hàng để xuất khẩu được nhiều xuất bản phẩm ra nước ngoài, đồng thời lựa chọn các xuất bản phẩm có giá trị của nước ngoài nhập khẩu về phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu khoa học, giới thiệu tinh hoa văn hóa thế giới vào Việt Nam.
Công tác quản lý nhà nước về xuất bản, in và phát hành tiếp tục tập trung vào việc nghiên cứu tháo gỡ khó khăn cho các nhà xuất bản; phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng chính sách đặc thù cho hoạt động xuất bản, in và phát hành. Xây dựng kế hoạch xuất bản, phát hành các xuất bản phẩm phục vụ thông tin đối ngoại giai đoạn 2017-2020. Triển khai đơn giản hóa nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động của các cơ sở in thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ TTTT. Tiếp tục hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch, thực hiện Quy hoạch phát triển xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề biên tập. Tăng cường quản lý hoạt động in; triển khai phương án đơn giản hóa nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động của các cơ sở in. Bộ đã chỉ đạo các Sở TTTT, nhà xuất bản và cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành triển khai thực hiện đúng quy định pháp luật về bản quyền đối với xuất bản phẩm, chấn chỉnh hoạt động liên kết xuất bản; phổ biến về các quy định trong Bộ luật Hình sự có liên quan đến lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.
Chỉ đạo tổ chức tốt các hoạt động chào mừng Ngày Sách Việt Nam lần thứ 3; Hội sách mùa thu 2016 lần đầu tiên theo hình thức xã hội hóa; tham gia Hội chợ sách quốc tế tại Ấn Độ, Mỹ, Đức, Nga. Thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật về xuất bản, in và phát hành cho cán bộ các Sở TTTT và đơn vị trong ngành. Triển khai hiệu quả hoạt động của Đoàn liên ngành phòng, chống in lậu Trung ương.
1.2.3. Về bưu chính
Lĩnh vực bưu chính tiếp tục có những bước chuyển biến, đổi mới hoạt động, mở rộng các loại hình dịch vụ, phương thức kinh doanh, phân định rõ giữa kinh doanh và nhiệm vụ công ích, phù hợp với xu thế đổi mới, phát triển chung của đất nước. Bộ đã chỉ đạo xây dựng báo cáo tổng kết, đánh giá 5 năm thực hiện Luật Bưu chính, đánh giá hiện trạng Mã bưu chính quốc gia và nghiên cứu Mã bưu chính quốc gia mới. Thực hiện điều chỉnh giá cước trong hoạt động phát hành báo chí công ích. Các dịch vụ giá trị gia tăng được nâng cao chất lượng, mở rộng về số lượng, khách hàng ngày càng dễ tiếp cận. Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng cơ chế, đồng thời chỉ đạo Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg. Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác các dịch vụ bưu chính, chuyển phát, đảm bảo an toàn việc tiếp nhận, chuyển phát các loại bưu phẩm, ấn phẩm. Thị trường bưu chính tiếp tục được mở rộng với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Bên cạnh việc thực hiện các cơ chế, chính sách về bưu chính, Bộ đã ban hành Chương trình phát hành tem năm 2018; huỷ tem bưu chính hết thời hạn cung ứng phát hành. Tổ chức phát hành 12 bộ tem bưu chính; phát hành đặc biệt các bộ tem: “Chào mừng Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XII”, “Kỷ niệm 60 năm ngành Hàng không dân dụng Việt Nam”, “Bàng vuông”, các bộ tem phát hành chung: Việt Nam - Bồ Đào Nha, Việt Nam - Thái Lan; triển khai công tác phát hành tem về chủ đề ASEAN. Yêu cầu tất cả các bưu cục trong cả nước kiểm soát, tịch thu toàn bộ các bưu phẩm đến có tem bưu chính do Bưu chính Đài Loan và Bưu chính Trung Quốc phát hành thể hiện vi phạm chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; gửi văn bản phản đối việc phát hành các tem bưu chính vi phạm chủ quyền của Việt Nam đến Văn phòng Quốc tế của Liên minh bưu chính Thế giới.
Thực hiện các chính sách về cung cấp dịch vụ bưu chính công ích đã tạo điều kiện cho người dân, đặc biệt là người sống ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới và hải đảo sử dụng các dịch vụ bưu chính, góp phần nâng cao giá trị văn hoá, tinh thần, tư tưởng, đạo đức, lối sống của người dân. Thực hiện đầy đủ công tác điều tra thống kê và kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích năm 2016. Triển khai đúng tiến độ và tổ chức tổng kết Dự án “Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internet công cộng tại Việt Nam” do Quỹ Bill-Melinda Gates tài trợ tại các Điểm Bưu điện - Văn hóa xã và thư viện công cộng, đồng thời xây dựng và triển khai kế hoạch duy trì bền vững các kết quả của Dự án. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình phối hợp, tăng cường tổ chức hoạt động phục vụ sách, báo tại các điểm Bưu điện - Văn hoá xã giai đoạn 2013-2020. Tổ chức tổng kết và trao giải cuộc thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 45 và phát động cuộc thi lần thứ 46.
Trong hợp tác, hội nhập quốc tế, Việt Nam đã tái ứng cử thành công (lần thứ 4) vào Hội đồng Điều hành (CA) nhiệm kỳ 2017-2020 tại Đại hội Liên minh Bưu chính thế giới UPU lần thứ 26, đồng thời lần thứ 2 đạt giải Nhất cuộc thi viết thư quốc tế UPU.
1.2.4. Về viễn thông, Internet và tần số vô tuyến điện
Lĩnh vực viễn thông, Internet và tần số vô tuyến điện tiếp tục phát triển bền vững, có tác động trực tiếp, tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng của đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đóng góp nguồn thu không nhỏ vào ngân sách nhà nước. Các loại hình dịch vụ được tăng cường mở rộng đáp ứng nhu cầu thông tin của các cơ quan Đảng, nhà nước, doanh nghiệp và mọi người dân. Bộ đã tổ chức Hội nghị đánh giá 5 năm thi hành Luật Viễn thông. Thực hiện công tác cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ 4G cho 4/5 nhà mạng viễn thông. Tập trung chỉ đạo quản lý giá cước dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về và kho số viễn thông; ban hành kế hoạch đổi mã vùng điện thoại cố định. Rà soát, thu hồi các giấy phép không triển khai thực hiện sau 02 năm kể từ ngày được cấp; thu hồi tài nguyên viễn thông sau khi hết hạn giấy phép. Tăng cường công tác quản lý cạnh tranh; quy hoạch cơ sở hạ tầng; phân bổ kho số; kiểm tra và công bố chất lượng dịch vụ viễn thông; xử phạt vi phạm giá cước, khuyến mại.
Năm 2016 là năm tập trung triển khai quyết liệt các biện pháp bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ viễn thông và quản lý thuê bao di động trả trước; yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông di động tăng cường quản lý việc mua bán, lưu thông SIM di động. Tăng cường thực hiện Chỉ thị số 82/CT-BTTTT ngày 24/12/2014 về ngăn chặn tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo và tăng cường quản lý thông tin trên mạng; Chỉ thị số 04/CT-BTTTT ngày 15/01/2016 về tăng cường quản lý và thúc đẩy phát triển bền vững thị trường dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất; Chỉ thị số 11/CT-BTTTT ngày 18/3/2016 về tăng cường bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ và ngăn chặn việc mua bán, lưu thông SIM di động sai quy định. Qua việc tập trung chỉ đạo, kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện thu hồi SIM kích hoạt sẵn trên các kênh phân phối, đã có khoảng 10,7 triệu thuê bao bị khóa dịch vụ, thu hồi và dự kiến tổng cộng sẽ có khoảng 15 triệu SIM kích hoạt sẵn bị khóa và thu hồi. Phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan chức năng triệt phá đường dây sử dụng SIM ảo để trộm cắp cước viễn thông quốc tế sử dụng công nghệ mới có quy mô lớn nhất từ trước đến nay, gây thiệt hại nhiều tỉ đồng. Bộ cũng đã thanh tra đột xuất các đại lý phát triển thuê bao di động trả trước, phát hiện nhiều vi phạm có dấu hiệu hình sự và đã chuyển sang Bộ Công an để điều tra xử lý theo quy định. Việc thực thi quyết liệt của Bộ bước đầu đã tạo chuyển biến trong việc lập lại kỷ cương pháp luật trong lĩnh vực viễn thông.
Tăng cường bảo đảm an toàn trong hoạt động Internet. Thực hiện tốt công tác quản lý, đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống kỹ thuật, dịch vụ hệ thống DNS quốc gia, hệ thống trạm trung chuyển Internet trong nước VNIX, hệ thống quản lý cấp phát tài nguyên Internet. Đẩy mạnh triển khai các công tác thúc đẩy ứng dụng IPv6; khai trương website sẵn sàng IPv6 của Việt Nam. Thực hiện công tác bảo vệ, giữ chỗ tên miền theo yêu cầu từ các cơ quan nhà nước; hậu kiểm việc sử dụng các tên miền nhạy cảm về chính trị xã hội, các tên miền liên quan đến chủ quyền quốc gia. Thường xuyên rà soát và thu hồi các tên miền tiếng Việt đã đăng ký nhưng chưa đưa vào sử dụng. Việc cấp phát, quản lý tên miền “.vn” được thực hiện đúng quy định. Số lượng tên miền phát triển mới tăng ổn định.
Trong lĩnh vực tần số, Bộ ký kết biên bản ghi nhớ với Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) về kiểm soát vệ tinh; tổ chức Hội nghị Tổng kết đánh giá 5 năm thi hành Luật Tần số vô tuyến điện; Hội nghị toàn thể Ủy ban Tần số vô tuyến điện quốc gia. Hoàn thành giai đoạn 1 Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 tại 05 thành phố trực thuộc Trung ương, tạo thành công bước đầu trong triển khai Đề án Số hóa truyền hình; đang tích cực triển khai giai đoạn 2 của Đề án. Tập trung triển khai công tác sử dụng hiệu quả băng tần 2.6GHz. Thực hiện hiệu quả công tác cấp phép cho các doanh nghiệp viễn thông; quản lý và cấp phép tàu cá, đài bờ; quản lý mạng truyền thanh không dây, phát thanh, truyền hình; xử lý kịp thời các vụ vi phạm và can nhiễu trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện. Hoàn thành phối hợp tần số khu vực biên giới với Lào, Trung Quốc, Campuchia. Hợp tác song phương, đa phương với EU, ASEAN đạt nhiều kết quả quan trọng.
Thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ, đã hỗ trợ hơn 500.000 đầu thu kỹ thuật số cho các hộ nghèo, cận nghèo; đang triển khai kế hoạch hỗ trợ phát triển và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, cơ sở hạ tầng tại các địa phương theo quy định của Nhà nước; các chương trình thành phần đang được triển khai theo đúng quy định. Chỉ đạo các đài truyền hình và doanh nghiệp viễn thông tăng cường công tác thông tin phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn giai đoạn 2016-2020. Công tác thông tin nhân đạo được triển khai tốt với nhiều chiến dịch nhắn tin qua Cổng thông tin nhân đạo quốc gia 1400, trong đó có chương trình “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” và “Vì đồng bào vùng lũ”.
1.2.5. Về công nghệ thông tin
Bộ đã tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thường trực Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT, triển khai Chương trình phát triển công nghiệp CNTT; điều phối Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT. Công nghiệp công nghệ thông tin đang trở thành ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh, bền vững, doanh thu cao, có giá trị xuất khẩu lớn. Các sản phẩm, dịch vụ CNTT đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, tạo nền tảng để phát triển kinh tế tri thức, thực hiện cách mạng công nghiệp lần thứ 4, góp phần làm chủ các hệ thống thông tin, đảm bảo an toàn thông tin và chủ quyền số quốc gia. Tập trung triển khai Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT giai đoạn 2020, tầm nhìn 2025; chính sách ưu đãi thuế thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng CNTT tại Việt Nam; quy định thí điểm về thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước; quy định về khu CNTT tập trung; kế hoạch hành động công nghiệp điện tử thuộc khuôn khổ Chiến lược hợp tác Việt Nam - Nhật Bản; chương trình sản phẩm và dịch vụ CNTT Thương hiệu Việt. Hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp triển khai chính sách về thuế, khu CNTT tập trung, ứng dụng phần mềm nguồn mở.
Hạ tầng ứng dụng CNTT tiếp tục được phát triển và hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển và triển khai các ứng dụng CNTT. Đã ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước và hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch giai đoạn 2016-2020. Xây dựng hạ tầng khung chính phủ điện tử giai đoạn I và thẩm định khung kiến trúc chính quyền điện tử của các địa phương. Xây dựng phương pháp đánh giá Website/Portal và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước. Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra tình hình ứng dụng CNTT, thực hiện quy định cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước của các bộ, ngành, địa phương. Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành cũng như trong công tác chuyên môn ở các cơ quan nhà nước, các tổ chức tiếp tục được cải thiện, rút ngắn khoảng cách, thời gian và nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan nhà nước với người dân và doanh nghiệp.
Chủ động, phát hiện, phối hợp, giải quyết các vụ tin tặc tấn công vào các trang mạng trong nước,... Đẩy mạnh triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn thông tin mạng; yêu cầu các bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước và doanh nghiệp lớn tăng cường kiểm tra, rà soát, bảo đảm an toàn hệ thống thông tin. Triển khai các văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng. Nghiên cứu xây dựng và phát triển các hệ thống kỹ thuật hỗ trợ quản lý thông tin chống thư rác và tin nhắn rác. Hoàn thiện kế hoạch về bảo đảm an ninh, trật tự Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và các hoạt động của năm APEC Việt Nam 2017. Thường xuyên phổ biến và tập huấn Luật An toàn thông tin mạng, Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020 và Đề án Tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin đến năm 2020. Phối hợp thường xuyên với các đơn vị chuyên trách về CNTT của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương về công tác đảm bảo an toàn thông tin, chống thư rác, cảnh báo, ứng cứu sự cố bị tấn công mạng.
1.2.6. Công tác pháp chế, kiểm soát thủ tục hành chính
Công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp. Bộ đã ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ TTTT năm 2015. Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền và tham gia góp ý kiến vào các văn bản của các bộ, ngành khác với khoảng hơn 500 lượt dự thảo văn bản. Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; bổ sung, cập nhật thường xuyên bộ sách điện tử “Hệ thống các văn bản pháp luật về TTTT” phục vụ cho việc tra cứu, nghiên cứu, phổ biến giáo dục pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ. Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo thực hiện liên tục, đúng trình tự; triển khai thực hiện công tác kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật ban hành giai đoạn 2010-2015 thuộc lĩnh vực TTTT.
Bộ đã ban hành Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp năm 2016. Tổ chức 11 hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; phối hợp với Bộ Y tế tổ chức 04 Hội nghị tập huấn pháp luật và thực thi pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá... Thường xuyên theo dõi việc thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực TTTT; tổ chức các đoàn công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh và một số tỉnh miền Tây Nam Bộ. Trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đã có hơn 300 quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành. Trong công tác giám định tư pháp, Bộ đã tiếp nhận và thực hiện giám định tư pháp đối với 05 vụ việc có quyết định trưng cầu giám định từ các cơ quan điều tra thuộc Bộ Công an, Tòa án nhân dân và Công an các tỉnh, thành phố.
Công tác kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tập trung triển khai thực hiện. Các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ TTTT được công bố đầy đủ theo quy định của pháp luật.
1.2.7. Công tác tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thi đua, khen thưởng
Bộ đã tập trung xây dựng, trình Chính phủ Nghị định thay thế Nghị định số 132/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TTTT trên tinh thần đúng nguyên tắc quản lý nhà nước, bảo đảm các mục tiêu phát triển trước mắt và lâu dài của Ngành. Tiếp tục thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực ngành TTTT. Triển khai nhiều nội dung về công tác tổ chức bộ máy như: Ban hành kế hoạch tinh giản biên chế giai đoạn 2016-2021 của Bộ TTTT; kế hoạch triển khai sắp xếp các cơ quan báo chí thuộc Bộ TTTT;... Thực hiện đầy đủ công tác cải cách hành chính; nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng; chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Tham gia các Đoàn công tác kiểm tra giáo dục quốc phòng, an ninh tại các bộ, ngành và địa phương.
Thực hiện tốt việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, thôi việc, hưu trí… tạo điều kiện cho các đơn vị bổ sung nhân sự để hoàn thành nhiệm vụ được giao, đảm bảo quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp luật. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn và ngoại ngữ để phục vụ công tác. Cử hơn 600 lượt cán bộ đi công tác, đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại nước ngoài; hơn 300 cán bộ đi đào tạo các khóa bồi dưỡng ngắn hạn trong nước, 03 cán bộ đi đào tạo sau đại học tại nước ngoài, 19 cán bộ đi đào tạo cao cấp lý luận chính trị - hành chính; 07 cán bộ tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho đối tượng 2. Trong công tác thi đua, khen thưởng, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong việc phát động, tổ chức triển khai các phong trào thi đua, làm cho phong trào thi đua trở thành hành động cách mạng sâu rộng, thiết thực, hiệu quả; đảm bảo cho hoạt động thi đua, khen thưởng thực sự là động lực phát triển và là biện pháp quan trọng góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công tác; là động lực phát triển và là biện pháp quan trọng để xây dựng con người mới, góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công tác năm 2016 và các năm tiếp theo. Bộ đã tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 19/5/2016 về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và kế hoạch 05 năm (2016-2020) theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII; Phong trào thi đua “Ngành TTTT chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020... Tổ chức tổng kết công tác thi đua, khen thưởng Khối Thi đua các Bộ, ngành kinh tế. Thẩm định, trình khen thưởng cấp Nhà nước cho các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc Bộ năm 2016: Huân chương cho 24 tập thể và 95 cá nhân; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 14 tập thể và 71 cá nhân; Cờ thi đua của Chính phủ cho 85 tập thể; Chiến sĩ thi đua toàn quốc cho 02 cá nhân và nhiều hình thức khen thưởng cấp Bộ.
1.2.8. Công tác kế hoạch, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản
Bộ đã tập trung chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán thu chi ngân sách và đầu tư năm 2016, đảm bảo về nguyên tắc, tiến độ, thủ tục đúng theo các quy định. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công năm 2017 và kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. Ban hành quy định về phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ. Xây dựng phương án đổi mới quản lý dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình. Chỉ đạo, điều hành thực hiện việc quản lý các dự án trọng điểm về cơ bản đảm bảo tiến độ đề ra; báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu và công tác giám sát đánh giá tổng thể đầu tư theo đúng quy định; đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân các dự án đầu tư công năm 2016 theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 08/7/2016 và Công điện số 2144/CĐ-TTg ngày 29/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị rà soát, quản lý tài sản công, tăng cường công tác kiểm tra quyết toán ngân sách chi thường xuyên, chi khoa học công nghệ,...; điều hành, quản lý tốt công tác thu phí, lệ phí và nộp ngân sách; tiết kiệm trong chi tiêu, mua sắm thiết bị văn phòng. Xây dựng phương án triển khai thực hiện Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 về mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung tại Bộ TTTT; ban hành Quy chế tổ chức mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Quyết định công bố định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư dự án ứng dụng CNTT; thực hiện sắp xếp, xử lý các cơ sở nhà đất, trụ sở làm việc của Bộ. Rà soát hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành TTTT. Tích cực tham gia ý kiến đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và đơn vị liên quan về các chính sách, cơ chế về thuế, phí, lệ phí và các cơ chế tài chính khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Xây dựng văn bản hướng dẫn và quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu về CNTT giai đoạn 2016-2020; triển khai thực hiện nội dung thành phần Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống TTTT cơ sở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
1.2.9. Công tác khoa học, công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
Tham mưu, xây dựng cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bảo vệ môi trường tiếp tục tăng cường, có chất lượng, hiệu quả, nhất là về định hướng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn hóa; tháo gỡ các khó khăn của doanh nghiệp trong thực thi các quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tham gia thẩm định các chương trình, đề án khoa học, công nghệ cấp quốc gia, các chương trình, dự án, hồ sơ cấp phép bưu chính, viễn thông, CNTT… Đã nghiên cứu xây dựng và báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ban Bí thư về xây dựng đô thị thông minh bền vững trên thế giới và Việt Nam; tổng hợp đánh giá tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4;... Ban hành phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực TTTT giai đoạn 2016-2020 nhằm định hướng hoạt động khoa học, công nghệ của Ngành trong thời gian tới phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia và tình hình thực tiễn. Tổ chức Hội nghị Khoa học và Công nghệ chuyên ngành TTTT năm 2016, qua đó tổng kết hoạt động khoa học, công nghệ giai đoạn 2010-2015 và tạo kết nối chia sẻ kinh nghiệm giữa các tổ chức nghiên cứu, cơ quan quản lý với doanh nghiệp lĩnh vực TTTT.
Hoàn thành 26 dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, trong đó có 10 tiêu chuẩn đã được công bố; 10 dự thảo quy chuẩn quốc gia, trong đó có 02 quy chuẩn đã được ban hành. Tích cực triển khai các hoạt động phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn. Tiếp tục triển khai, đánh giá chỉ định các phòng thử nghiệm trong nước phục vụ hoạt động quản lý chất lượng chuyên ngành, hiện có tổng cộng 28 phòng thử nghiệm trong nước được chỉ định. Tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo khoa học công nghệ; hội nghị tiêu chuẩn đo lường chất lượng với các Sở TTTT và doanh nghiệp.
Tăng cường chỉ đạo, định hướng, hỗ trợ doanh nghiệp trong các hoạt động ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, triển khai hoạt động tiêu chuẩn hóa, đo kiểm chất lượng sản phẩm, dịch vụ… Tiếp tục duy trì, hoàn chỉnh hệ thống quản lý chất lượng ISO; triển khai các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận lĩnh vực TTTT; thực thi giải quyết các vấn đề về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực TTTT.
1.2.10. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Bộ đã bám sát sự chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ khắc phục khó khăn, chủ động sáng tạo, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra, đồng thời thực hiện tốt các nhiệm vụ, công tác đột xuất ngoài kế hoạch; xử lý kịp thời, có hiệu quả các vụ việc mới phát sinh. Hoạt động thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo đúng quy định và đạt hiệu quả cao. Qua các cuộc thanh tra, nhiều hành vi vi phạm như sim rác, phát tán tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo, cung ứng dịch vụ chuyển phát không có giấy phép, phát hành xuất bản phẩm không có quyết định phát hành, báo chí thông tin sai sự thật; trong hoạt động thông tin điện tử, nhiều tổ chức cá nhân thiết lập hệ thống để cung cấp trò chơi điện tử trái phép trong đó có nhiều game có tính chất cờ bạc, cung cấp thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội không có giấy phép với nội dung không phù hợp với đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục, vi phạm bản quyền, nhiều tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ vào Việt Nam không đăng ký hoạt động, trốn thuế… được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời. Qua đó góp phần khẳng định vai trò quản lý nhà nước của Bộ TTTT trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, CNTT, báo chí, thông tin điện tử và xuất bản. Bên cạnh đó, Thanh tra Bộ phối hợp tốt với các đơn vị thuộc Bộ, Thanh tra các Sở TTTT và các cơ quan của Bộ Công an phát hiện, thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm về thông tin và truyền thông.
Đã tổ chức 04 cuộc thanh tra hành chính, đạt 100% kế hoạch giao, 45 cuộc thanh tra chuyên ngành, trong đó 31 cuộc theo kế hoạch, đột xuất 14 cuộc, đạt 145% kế hoạch giao. Ban hành 82 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với 82 cơ quan, tổ chức, cá nhân với tổng số tiền hơn 4 tỉ đồng. Thực hiện 30 lượt tiếp công dân và giải quyết 172 đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh. Kết quả của các cuộc thanh tra, kiểm tra đảm bảo tính chính xác, trung thực, có tác động tốt đến nhiều mặt như lập lại kỷ cương kinh doanh của các doanh nghiệp, nâng cao nhận thức về việc chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực TTTT; giúp các doanh nghiệp chấn chỉnh sai phạm, rút kinh nghiệm, từ đó có những biện pháp khắc phục, sửa chữa kịp thời, đưa việc kinh doanh vào khuôn khổ pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Các kết luận, kiến nghị của các Đoàn thanh tra cụ thể, sát thực, đảm bảo tính pháp lý cao trên cơ sở các quy định của pháp luật; đối tượng được thanh, kiểm tra đều chấp hành và nghiêm túc tiếp thu, thực hiện, không có trường hợp nào phát sinh khiếu nại về kết luận thanh tra. Đối với các cuộc thanh tra hành chính, các đơn vị được thanh tra đều có ý thức chấp hành các quy định của pháp luật. Một số sai sót trong hoạt động quản lý đã được Đoàn thanh tra kiến nghị chấn chỉnh.
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện hiệu quả, bên cạnh việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của Nhà nước còn góp phần bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và người dân.
1.2.11. Công tác quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
Công tác sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc Bộ đã được Bộ TTTT tập trung chỉ đạo triển khai mạnh mẽ, có hiệu quả theo các đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hoàn thành đề án tái cơ cấu theo Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ và chuẩn bị tổng kết đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện; trình Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn VNPT. Về cơ bản, đã hoàn thành các công tác chuẩn bị để thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty Viễn thông MobiFone và tiếp tục triển khai theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, giúp cho các doanh nghiệp hoạt động ổn định và hiệu quả theo đúng mục tiêu, định hướng đã đề ra. Kết quả, trong năm 2016 các doanh nghiệp: Tập đoàn VNPT, Tổng công ty Viễn thông MobiFone, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost), Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC) đều đảm bảo hoạt động ổn định, phát triển bền vững, hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.
Thực hiện đầy đủ các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Công khai, minh bạch hóa kết quả hoạt động, giao chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp và thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu quả hoạt động đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ. Giám sát tài chính doanh nghiệp trực tiếp đối với Tập đoàn VNPT, Tổng công ty VTC theo đúng quy định. Phê duyệt Quỹ tiền lương viên chức quản lý, phương án phân phối lợi nhuận, kết quả xếp loại doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp thuộc Bộ. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch phát triển 5 năm, giai đoạn 2016-2020 đối với Tập đoàn VNPT. Ban hành Quy chế tài chính của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, Quy chế tài chính tạm thời của Tổng công ty VTC và phê duyệt quy chế tài chính của Tập đoàn VNPT.
Bộ đã tập trung triển khai thực hiện quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ; tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ. Xây dựng Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ TTTT đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Ban hành kế hoạch sắp xếp khối các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản của Bộ; Quy chế tổ chức và hoạt động của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trường Cao đẳng Công nghiệp In; Quyết định giải thể Trường Trung học Bưu chính Viễn thông và CNTT II. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án xử lý đối với Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC. Chỉ đạo Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ; chỉ đạo xây dựng đề án nâng cấp Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt - Hàn thành trường đại học. Triển khai kế hoạch công tác tuyển sinh, đào tạo, nghiên cứu tại các trường thuộc Bộ năm 2016 theo đúng quy định.
1.2.12. Công tác hợp tác, hội nhập quốc tế
Năm 2016, Bộ đã tổ chức và tích cực tham gia các chương trình, hoạt động lớn của quốc tế để tăng cường công tác quảng bá về các chủ trương, chính sách và thương hiệu lớn của Ngành nhằm khẳng định quyết tâm, năng lực và tiềm năng hợp tác đầu tư trong lĩnh vực TTTT của Việt Nam với nước ngoài, đồng thời tìm kiếm các cơ hội để đưa ngành TTTT vươn ra thế giới. Tăng cường công tác xây dựng chính sách hợp tác quốc tế trong ngành TTTT, trong đó tập trung xây dựng một số văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế đối ngoại để quản lý và huy động hiệu quả các nguồn lực quốc tế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
Mở rộng các mối quan hệ hợp tác song phương và đa phương để kêu gọi tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật cho các chương trình, mục tiêu phát triển Ngành, hỗ trợ và tìm kiếm các cơ hội đầu tư kinh doanh ở các thị trường nước ngoài cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác với các đối tác nước ngoài để phát triển nguồn nhân lực và hợp tác nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực TTTT, trong đó ưu tiên triển khai các chương trình đào tạo các chuyên gia hàng đầu cho Ngành, tăng cường xúc tiến các hoạt động hợp tác nghiên cứu với các doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu nước ngoài để xây dựng năng lực nghiên cứu và từng bước sáng tạo và sản xuất các sản phẩm công nghệ mới mang thương hiệu Việt Nam. Tích cực tham gia các hoạt động của ITU, UPU. Các chương trình, hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Bộ trong và ngoài nước mở ra nhiều hoạt động hợp tác thiết thực, hiệu quả.
Công tác xây dựng và triển khai các thỏa thuận, cam kết quốc tế được chú trọng như: Xây dựng, tham mưu cho Chính phủ ký Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực TTTT giữa Việt Nam với các nước Iran, Slovakia, Ấn Độ...; ký kết các ý định thư, biên bản thỏa thuận hợp tác với Hàn Quốc, Nhật Bản, Lào, Pháp... Thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ tiết kiệm chi phí trong quá trình triển khai kế hoạch hợp tác quốc tế. Công tác ngoại giao kinh tế được đẩy mạnh nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập và mở rộng thị trường nước ngoài, thông qua các hoạt động xúc tiến đầu tư như Diễn đàn xúc tiến đầu tư CNTT-TT tại Pháp, Séc, Slovakia; tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các triển lãm lớn của khu vực như CommunicAsia tại Singapore và CommunicCast tại Myanmar.
Trong hoạt động hội nhập quốc tế, đã tập trung xây dựng phương án cam kết phục vụ kết thúc đàm phán các hiệp định thương mại tự do, đặc biệt là các hiệp định FTA trọng điểm. Bên cạnh việc tham gia định chế thương mại song phương, đa phương, các hoạt động hội nhập thương mại, chuyên ngành trong các tổ chức, diễn đàn kinh tế như APEC, ASEAN cũng được tăng cường. Phối hợp với các bộ, ngành đẩy mạnh các hoạt động của Ban chỉ đạo thông tin tuyên truyền ASEAN; xây dựng, triển khai kế hoạch và nội dung hoạt động tuyên truyền về công tác tổ chức Hội nghị thượng đỉnh APEC của Việt Nam. Công tác kinh tế đối ngoại được chú trọng, nhất là trong việc tăng cường năng lực, quảng bá hình ảnh và huy động các nguồn lực cho việc phát triển ứng dụng, công nghiệp, đào tạo và an toàn, an ninh thông tin.
1.2.13. Công tác Đảng, đoàn thể
Triển khai Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Ban Cán sự Đảng Bộ TTTT, Đảng ủy Bộ TTTT đã quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương Đảng, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương. Tổ chức Lễ ký kết Quy chế phối hợp công tác giữa Đảng ủy Khối doanh nghiệp Trung ương với Ban Cán sự Đảng Bộ TTTT. Đảng ủy Bộ TTTT tham gia chỉ đạo các đoàn thể, cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị. Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng chi bộ, kiện toàn tổ chức đảng; thực hiện nghiêm túc chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng, tiếp tục đưa việc học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh thành việc làm thường xuyên của cả chi bộ và mỗi đảng viên; xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; quan tâm công tác xây dựng và phát triển đảng viên mới; tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tích cực tham gia cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí.
Tổ chức công đoàn các cấp đã triển khai tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các nghị quyết, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và công tác của Công đoàn đến các công đoàn cơ sở và toàn thể cán bộ, đoàn viên công đoàn dưới nhiều hình thức; tuyên truyền và tổ chức tốt các hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, ngày truyền thống Ngành; tích cực thực hiện các phong trào thi đua và thường xuyên vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động học tập nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học; triển khai tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động tại đơn vị; chỉ đạo và phối hợp với các đoàn thể khác thực hiện tốt nhiệm vụ của cơ quan và các phong trào đoàn thể, các hoạt động xã hội. Tổ chức lễ tôn vinh người lao động tiêu biểu ngành TTTT năm 2016; Lễ quyên góp ủng hộ đồng bào miền Trung bị thiên tai, lũ, lụt.
Đoàn Thanh niên triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII; và các Nghị quyết của Đoàn cấp trên, hiện thực hoá các phong trào "xung kích phát triển kinh tế xã hội, đồng hành với thanh niên lập thân lập nghiệp"; các hoạt động thường niên và truyền thống được duy trì; nhiều hoạt động mới mang tính sáng tạo được triển khai rộng khắp; công tác Đoàn và phong trào thanh niên của Bộ được quan tâm, khích lệ, nhất là trong sinh hoạt tư tưởng và hoạt động chuyên môn; đã từng bước hướng vào các hoạt động tình nguyện tại chỗ, thiết thực. Đoàn Thanh niên Bộ đã phát động nhiều đợt thi đua cao điểm, lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn trong năm. Các cơ sở Đoàn đã tổ chức nhiều chương trình, hoạt động xung kích, tình nguyện, các chương trình văn nghệ, thể thao, hiến máu tình nguyện, ủng hộ đồng bào vùng bị thiên tai, lũ, lụt... Những hoạt động trên đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của đoàn viên, thanh niên, qua đó phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn.
Hội Cựu chiến binh Bộ TTTT tiếp tục phối hợp với công đoàn, tích cực triển khai kế hoạch hoạt động toàn khóa I (nhiệm kỳ 2012-2017) và kế hoạch công tác hoạt động năm 2016.
1.2.14. Công tác văn phòng và các công tác khác
Công tác văn phòng đã thực hiện tốt chức năng tổng hợp, tham mưu giúp Lãnh đạo Bộ trong công tác chỉ đạo, điều hành; tăng cường và phát huy tốt vai trò là đơn vị đầu mối trong việc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan của Văn phòng Chính phủ, các cơ quan liên quan khác trong công tác xây dựng các đề án trong Chương trình công tác trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và thực hiện những nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị của Văn phòng Quốc hội trong việc chuẩn bị phục vụ các kỳ họp của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội và trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội Khóa XIV. Thực hiện tốt công tác tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Chính phủ và của Bộ. Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII; Chương trình hành động của Bộ trong nhiệm kỳ 2016-2021; kế hoạch hành động thực hiện nhiệm vụ năm 2017 của Bộ. Chủ động tổng hợp các kiến nghị, phản ánh những khó khăn, vướng mắc của địa phương để tham mưu cho Lãnh đạo Bộ hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi cho hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương.
Thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật và đi dần vào nền nếp công tác văn thư, lưu trữ; tài chính, kế toán; quản lý cơ sở vật chất; phòng, chống khủng bố, bảo vệ bí mật nhà nước; bảo đảm phương tiện đi lại, làm việc cho Lãnh đạo Bộ và khối cơ quan tham mưu của Bộ. Chuẩn bị tốt nội dung và công tác hậu cần phục vụ các hội nghị giao ban tháng, quý, tổng kết năm và nhiều hội nghị lớn của Ngành; tổ chức tốt các hội nghị tập huấn công tác văn phòng, công tác văn thư, lưu trữ cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, doanh nghiệp và Sở TTTT. Bộ đã tổ chức tốt buổi gặp mặt của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc với lãnh đạo các cơ quan quản lý báo chí, lãnh đạo các cơ quan báo chí nhân dịp kỷ niệm 91 năm ngày Báo chí cách mạng Việt Nam 21/6. Tổ chức Lễ bàn giao nhiệm vụ Bộ trưởng Bộ TTTT; Lễ ký thỏa thuận hợp tác với Bộ Công an trong lĩnh vực TTTT,... Duy trì tốt công tác bảo vệ, bảo đảm trật tự, an toàn và phòng, chống cháy, nổ; lễ tân, khánh tiết; đầu mối thực hiện các nghĩa vụ của cơ quan Bộ đối với địa phương. Thực hiện tốt trách nhiệm của Người phát ngôn báo chí, các buổi họp báo và công tác tuyên truyền về Ngành. Tham mưu và tổ chức thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, thực hiện các nhiệm vụ và kế hoạch của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố của Bộ TTTT.
Cục Công tác phía Nam và đại diện Văn phòng Bộ tại Miền Trung - Tây Nguyên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Theo dõi sát, tổng hợp đầy đủ thông tin về công tác quản lý nhà nước tại khu vực miền Nam và miền Trung - Tây Nguyên để phản ánh cho Lãnh đạo Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước và hoạt động của các đơn vị, doanh nghiệp TTTT tại các tỉnh, thành phố trên địa bàn được giao phụ trách, đồng thời đề xuất các phương án giải quyết nhằm tháo gỡ khó khăn cho các địa phương. Đảm bảo tốt điều kiện làm việc cho các đoàn công tác của Lãnh đạo Bộ và các cơ quan tham mưu thuộc Bộ. Ban Lịch sử - Truyền thống đã phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm Ngày Truyền thống ngành TTTT (28/8).
Công tác thông tin và ứng dụng CNTT trong cơ quan Bộ tiếp tục được duy trì. Cổng thông tin điện tử của Bộ đã cập nhật 2000 tin, bài tiếng Việt, 400 tin bài tiếng Anh, 800 bài tin tổng hợp, 118 videoclips và 23 chuyên mục ảnh; cập nhật 171 văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo điều hành, 51 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được đăng tải lấy ý kiến nhân dân. Chuyên mục Hỏi - Đáp của Cổng thông tin điện tử Bộ đã tiếp nhận được 450 câu hỏi. Theo thống kê trong 11 tháng của năm 2016, số lượt truy cập vào xem trang trên Cổng thông tin điện tử của Bộ trên 176 triệu (lượt request) tăng trên 5,4% so với năm trước, trung bình 1 tháng có 14,6 triệu (lượt request) truy cập.
Năm 2016, Bộ đã làm thủ tục tiếp nhận hơn 16.000 văn bản; phát hành trên 7.700 văn bản, trong đó có 31 thông tư, 2.250 quyết định, 556 giấy phép, 05 chỉ thị, 88 tờ trình, 87 báo cáo, 247 thông báo, hơn 4.400 công văn.
Thực hiện tốt công tác phục vụ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. Chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền trên báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng đảm bảo tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, tuyên truyền sâu rộng về Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Chính phủ tổ chức trưng bày sách phục vụ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII. Thiết lập hạ tầng CNTT, bưu chính, viễn thông và bảo đảm thông tin, liên lạc thông suốt. Tổ chức, triển khai thực hiện các phương án kiểm soát tần số, đảm bảo an toàn mạng lưới viễn thông, Internet và an toàn thông tin liên lạc. Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính trưng bày tem bưu chính và các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông nhắn tin cho các thuê bao di động, tuyên truyền về bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp.
 
2. Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước tại địa phương
Trong năm 2016, Bộ TTTT đã thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn triển khai công tác quản lý nhà nước tại địa phương thông qua các văn bản, cuộc họp, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ. Bên cạnh đó, Lãnh đạo Bộ cũng đã tổ chức nhiều chuyến thăm và làm việc với các địa phương (UBND, Sở TTTT và các doanh nghiệp ngành TTTT) để định hướng, hướng dẫn, động viên, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, qua đó thúc đẩy lĩnh vực TTTT tại các địa phương phát triển đúng hướng.
Bộ đã hướng dẫn các Sở TTTT tham mưu hiệu quả chính sách cho chính quyền địa phương; sắp xếp tổ chức bộ máy, kiện toàn nhân sự theo Thông tư liên tịch số 06/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016 của Bộ TTTT và Bộ Nội vụ; xây dựng, hoàn thiện, triển khai và tiếp tục thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển lĩnh vực TTTT ở cơ sở như: Nghị quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, Nghị quyết 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử, Chỉ thị số 07-CT/TW của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới, Quy hoạch phát triển xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025; Quy hoạch phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình Việt Nam đến năm 2020; Quy hoạch phát triển hệ thống TTTT các vùng biên giới biển, vùng biển, đảo Việt Nam đến năm 2020; Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2011-2020; Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2020; Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020; Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020; Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin đến năm 2020; Tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật 2015-2016... Đó là những cơ sở quan trọng làm nền tảng cho ngành TTTT có những bước phát triển mới, khẳng định vị trí của ngành trong sự phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước.
Công tác thông tin, tuyên truyền ở cơ sở đã có những chuyển biến tích cực, từng bước phản ánh, làm rõ quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chính quyền địa phương, nêu bật các vấn đề được xã hội quan tâm, góp phần định hướng dư luận và tạo đồng thuận xã hội. Các Sở TTTT đã phối hợp tổ chức tốt triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý”. Hoạt động xuất bản, thông tin cơ sở đã góp phần đưa thông tin về tận huyện, xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo với nhiều nội dung, hình thức phong phú, đa dạng bằng nhiều phương thức khác nhau. Hoạt động bưu chính, viễn thông đảm bảo thông suốt, kịp thời phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền và đáp ứng các nhu cầu thông tin, liên lạc của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Các Điểm Bưu điện - Văn hóa xã và việc thực hiện dự án Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internet công cộng tại Việt Nam do Quỹ Bill-Melinda Gates tài trợ tiếp tục góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân ở các vùng nông thôn. Việc triển khai Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến năm 2020 đã hoàn thành giai đoạn 1 với hàng chục nghìn đầu thu kỹ thuật số hỗ trợ cho các hộ gia đình nghèo. Công tác đẩy mạnh ứng dụng CNTT, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, thuê dịch vụ CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; triển khai các hệ thống ứng dụng dùng chung cũng được tập trung thực hiện. Các dịch vụ công trực tuyến được cải thiện và nâng cấp lên mức độ 3, 4 góp phần đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tạo bước phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tiếp tục được triển khai rộng khắp góp phần nâng cao chất lượng thông tin, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận thông tin tốt hơn. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày truyền thống ngành TTTT (28/8/1945 – 28/8/2016), Ngày Sách Việt Nam...; phát động cuộc thi viết thư Quốc tế UPU lần thứ 46...
Năm 2016 là năm diễn ra nhiều sự kiện lớn của đất nước, các địa phương đã chỉ đạo, thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền trên báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin cơ sở đảm bảo tính kịp thời, đồng bộ, sâu rộng, thống nhất và hiệu quả về Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021,... Thiết lập hạ tầng CNTT, bưu chính, viễn thông và bảo đảm thông tin, liên lạc thông suốt phục vụ các hoạt động chính trị lớn của đất nước. Tổ chức, triển khai thực hiện các phương án kiểm soát tần số, đảm bảo an toàn mạng lưới viễn thông, Internet và an toàn thông tin.
Một số hoạt động nổi bật: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đang đẩy mạnh triển khai thực hiện các Quyết định về việc thành lập Khu CNTT tập trung Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội và thí điểm thành lập Chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung; một số địa phương khác cũng đang xây dựng, triển khai kế hoạch, đề án thành lập Khu CNTT, công viên phần mềm như Cần Thơ, Lâm Đồng, Thanh Hóa,... Hà Nội xây dựng và triển khai Đề án thành lập Vườn ươm doanh nghiệp CNTT đổi mới sáng tạo. TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thừa Thiên - Huế, Lâm Đồng, Kiên Giang, Thanh Hóa, Bình Dương... xây dựng, triển khai thực hiện các kế hoạch xây dựng đô thị, thành phố thông minh trên cơ sở lấy ứng dụng CNTT làm nền tảng. Nhiều địa phương phối hợp chặt chẽ với Bộ TTTT tổ chức Triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý”, gồm: Lạng Sơn, Hải Phòng, Gia Lai, Thái Bình, Bạc Liêu, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Phước, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Trà Vinh, Đồng Nai, Hà Giang, Bình Định, An Giang, Sơn La, Đắk Nông, Kon Tum, Hà Nam, Vĩnh Long, Bắc Kạn; Đảo Cát Bà thuộc huyện Cát Hải (Hải Phòng); Bộ Tư lệnh Quân khu 7 (TP. Hồ Chí Minh), Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát Biển 3 (Bà Rịa - Vũng Tàu), Trường Sỹ quan chính trị (Bắc Ninh), Bộ Tư lệnh Vùng 1 Hải quân (Hải Phòng), Bộ Tư lệnh Vùng 5 Hải quân (Kiên Giang), Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Hà Nội), Bộ Tư lệnh Quân đoàn 3 (Gia Lai) và Bộ Tư lệnh Quân khu 9 (Cần Thơ); một số địa phương chủ động tổ chức tuyên truyền về Hoàng Sa, Trường Sa như Nghệ An,... TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ. Hoàn thành triển khai Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 và một số tỉnh đang tiếp tục triển khai giai đoạn 2 của Đề án. Nhiều địa phương triển khai mở các Đường sách, Hội sách, Triển lãm báo chí và xuất bản phẩm phục vụ nhân dân trong các dịp lễ lớn, Ngày Sách Việt Nam; diễn tập về đảm bảo an toàn thông tin, ban hành kiến trúc chính quyền điện tử, cải thiện dịch vụ công lên mức độ 3, 4, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính,... Trong công tác thanh, kiểm tra, Hà Nội đã phối hợp với các cơ quan liên quan phát hiện và tiến hành xử lý đối với Công ty SAM MEDIA có trụ sở tại Hồng Kông, Trung Quốc có hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh dịch vụ nội dung số trên mạng viễn thông di động gây với tổng số tiền trên 230 tỷ đồng.
(Nội dung Báo cáo đầy đủ về công tác quản lý nhà nước tại địa phương của các Sở TTTT được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ TTTT tại địa chỉ http://www.mic.gov.vn)
3. Tình hình phát triển lĩnh vực TTTT
1. Về báo chí, phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, thông tin đối ngoại và thông tin cơ sở
- Năm 2016, tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực báo chí ước đạt 13.912 tỷ đồng (ước tăng 13,93% so với năm 2015), trong đó, doanh thu lĩnh vực báo chí in và báo chí điện tử ước đạt 2.872 tỷ đồng; doanh thu lĩnh vực phát thanh truyền hình và thông tin điện tử ước đạt 14.040 tỷ đồng, tổng nộp NSNN lĩnh vực báo chí năm 2016 ước đạt 901 tỷ đồng (đạt 105,78% so với kế hoạch năm), trong đó: Nộp NSNN lĩnh vực báo chí in và báo chí điện tử ước đạt 147 tỷ đồng; nộp NSNN lĩnh vực phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử ước đạt 754 tỷ đồng.
- Đã hỗ trợ đầu thu cho 511.456 hộ gia đình nghèo và cận nghèo theo quy định của Chính phủ với tổng kinh phí hỗ trợ là 301.898.445.730 đồng. 
- Các số liệu phát triển: 
+ Hiện tại, cả nước có 67 đài Phát thanh và Truyền hình, trong đó có 02 đài Trung ương, đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC và 64 đài địa phương.
+ Số lượng kênh chương trình phát thanh quảng bá: 77 kênh; Số lượng kênh truyền hình quảng bá: 103 kênh; Số lượng kênh truyền hình trả tiền: 79 kênh.
+ Số lượng trang thông tin điện tử tổng hợp Bộ đã cấp phép trong năm 2016: 61 Trang.
+ Số lượng mạng xã hội đã cấp phép năm 2016: 111 mạng.
+ Số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 được cấp phép trong năm 2016: 27 Doanh nghiệp.
+ Số lượng quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1 trong năm 2016: 93 Quyết định.
+ Số lượng doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký trò chơi điện tử G2, G3, G4 trong năm 2016: 11 Doanh nghiệp.
+ Hiện tại, số lượng doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng viễn thông di động: 111 Doanh nghiệp.
- Truyền hình trả tiền: tổng số 32 doanh nghiệp truyền hình, trong đó 02 doanh nghiệp truyền hình quảng bá, 30 doanh nghiệp truyền hình trả tiền, với tổng số lao động là 9.800 người. Số thuê bao truyền hình trả tiền hiện nay là 12,5 triệu thuê bao. Doanh thu truyền hình trả tiền năm 2016 đạt 12.000 tỷ.
2. Về xuất bản, in và phát hành
- Tổng số sách xuất bản: Ước thực hiện năm 2016 toàn ngành Xuất bản sẽ thực hiện 30.000 cuốn với khoảng 400 triệu bản. Trong đó, sách giáo khoa phổ thông là: 642 cuốn; 370 triệu bản.
- Kết quả sản xuất kinh doanh: Năm 2016, tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực xuất bản, in và phát hành ước đạt 2.245 tỷ đồng (ước tăng 4,72% so với năm 2015); nộp NSNN lĩnh vực xuất bản, in và phát hành ước đạt 70,79 tỷ đồng (ước tăng 6,06% so với năm 2015).
3. Về bưu chính
- Về số lượng doanh nghiệp và mạng lưới bưu chính: Đến nay, số lượng các doanh nghiệp tham gia hoạt động trong lĩnh vực này tăng lên nhanh chóng và thành phần doanh nghiệp cũng đa dạng hơn. Tính đến nay có 172 doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính (trong đó: 37 doanh nghiệp được cấp phép trong nước và quốc tế; 6 doanh nghiệp cấp phép quốc tế; 129 doanh nghiệp được cấp phép trong nước) và 172 doanh nghiệp được xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (trong đó: 36 doanh nghiệp được xác nhận thông báo phạm vi trong nước và quốc tế; 6 doanh nghiệp được xác nhận thông báo hoạt động phạm vi quốc tế; 130 doanh nghiệp được xác nhận thông báo hoạt động phạm vi trong nước). Với sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ bưu chính công cộng, mạng lưới bưu chính công cộng hiện có 12.738 điểm phục vụ, trong đó có 63 bưu cục giao dịch cấp 1; 760 bưu cục giao dịch cấp 2; 1.793 bưu cục giao dịch cấp 3; 8.113 Điểm Bưu điện - Văn hóa xã; 434 đại lý bưu điện; 43 kiot; 1.460 thùng thư công cộng độc lập; bán kính phục vụ bình quân 2,93 km/điểm, đảm bảo mỗi xã có tối thiểu 1 điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân đạt 7.164 người/điểm. Các Điểm Bưu điện - Văn hóa xã tiếp tục phát huy được vai trò, phục vụ công tác tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến với nông dân thông qua sách, báo và phương tiện thông tin liên lạc.
- Về kết quả sản xuất kinh doanh: Năm 2016, tổng doanh thu lĩnh vực bưu chính ước đạt 16.800 tỷ đồng (ước tăng 12% so với năm 2015); nộp NSNN năm 2016 ước đạt 607 tỷ đồng (ước tăng 11,5% so với năm 2015).
4. Về viễn thông, Internet và tần số vô tuyến điện
- Tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông: Tính đến tháng 11/2016, cả nước có 70 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, trong đó: Số doanh nghiệp được cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng: 06 doanh nghiệp; số doanh nghiệp được cấp phép chỉ cung cấp dịch vụ viễn thông: 33 doanh nghiệp; số doanh nghiệp được cấp phép đồng thời thiết lập mạng viễn thông công cộng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông: 31 doanh nghiệp.
- Đến nay, tổng số tên miền “.vn” hiện đang duy trì trên hệ thống là 383.747 tên miền, nâng tổng số tên miền tiếng Việt đăng ký trên hệ thống là hơn 988.997 tên miền; trong đó số lượng tên miền đã được đưa vào sử dụng thực tế trên các loại dịch vụ là 273.885 tên miền, chiếm khoảng 27,69% tổng số tên miền đăng ký. Hiện nay, Việt Nam liên tục có số lượng tên miền quốc gia có đăng ký cao nhất khu vực Đông Nam Á – ASEAN. Số lượng địa chỉ IPv4 được cấp cho các thành viên ở thời điểm hiện tại là 15.847.168 địa chỉ. Việt Nam đứng thứ 02 khu vực Đông Nam Á, đứng thứ 8 Khu vực Châu Á, đứng thứ 30 trong tổng số các quốc gia giữ nhiều IPv4 nhất toàn cầu. Về địa chỉ IPv6, đã cấp 50 khối/48 và 27 khối/32. Về số hiệu mạng ASN, đã cấp phát tổng số 256 cho các thành viên địa chỉ IP và đang được sử dụng tại Việt Nam. Đến nay, số nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là 96, với 153.364 tên miền quốc tế.
- Kết quả sản xuất kinh doanh: Năm 2016, tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực viễn thông ước đạt 365.500 tỷ đồng (ước tăng 7,5% so với năm 2015) và đóng góp khoảng 27,32% vào tổng doanh thu toàn Ngành năm 2016; tổng nộp NSNN lĩnh vực viễn thông năm 2016 ước đạt 50.396 tỷ đồng (ước tăng 7,5% so với năm 2015) và đóng góp khoảng 34,54% vào tổng nộp NSNN của Ngành năm 2016.
5. Về công nghệ thông tin
+ Công nghiệp CNTT
- Năm 2016, tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực Công nghiệp CNTT ước đạt 939.400 tỷ đồng (ước tăng khoảng 10% so với năm 2015) và đóng góp khoảng 70,22% vào tổng doanh thu toàn Ngành năm 2016; nộp NSNN ước đạt 93.940 tỷ đồng (ước tăng khoảng 10% so với năm 2015) và đóng góp khoảng 64,38% vào tổng nộp NSNN của Ngành năm 2016.
- Tính đến nay, tổng số nhân lực trong ngành Công nghiệp CNTT trên 600.000 người, trong đó số lao động đang làm việc trong các ngành công nghiệp phần cứng - điện tử khoảng trên 300.000 người, còn lại thuộc về lĩnh vực công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số.
+ Ứng dụng CNTT:
Hạ tầng kỹ thuật ngày càng được hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Số lượng cán bộ, công chức được trang bị máy tính phục vụ công việc ngày càng tăng, góp phần tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp, tăng năng suất, hiệu quả công việc. Đến nay, khoảng 95% cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước tại các bộ, cơ quan ngang Bộ và trên 90% cán bộ công chức tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị máy tính phục vụ công tác.
Hệ thống mạng nội bộ LAN được triển khai tại các bộ, ngành, địa phương (đến cấp đơn vị trực thuộc đối với các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; đến cấp sở, ban, ngành, quận, huyện đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Cụ thể: 100% cơ quan nhà nước có mạng nội bộ phục vụ công việc ngày càng tốt hơn; 100% số máy tính trang bị cho cán bộ, công chức cấp bộ, cấp tỉnh được kết nối Internet băng thông rộng; theo báo cáo, có 19/22 bộ, cơ quan ngang Bộ đã triển khai mạng WAN, trong đó đã kết nối tới 84% số đơn vị thuộc, trực thuộc; 51/63 tỉnh, thành phố báo cáo đã triển khai mạng WAN, trong đó 79% số đơn vị thuộc, trực thuộc đã kết nối với mạng diện rộng WAN.
+ Đào tạo nguồn nhân lực CNTT
Trong những năm gần đây, số lượng các trường đại học, cao đẳng đào tạo về CNTT, Ðiện tử-Viễn thông giữ ổn định ở con số khoảng 290 trường. Mặc dù số chỉ tiêu tuyển sinh năm sau cao hơn năm trước nhưng tỷ lệ tuyển sinh lại giảm. Có một thực tế, mặc dù chiếm đến 2/3 số trường đại học, cao đẳng trong cả nước có đào tạo CNTT, Ðiện tử-Viễn thông nhưng nhiều sinh viên ra trường vẫn không có việc làm, bên cạnh đó các doanh nghiệp vẫn thiếu nhân lực trầm trọng. Một trong các lý do là chất lượng nhân lực đào tạo ra chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, đặc biệt là thiếu kỹ năng làm việc thực tế, kỹ năng mềm và ngoại ngữ.
6. Kết quả ước thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh năm 2016
a) Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội:
- Tỷ lệ đường dây thuê bao cố định đạt 18,00 thuê bao/100 dân.
- Tỷ lệ thuê bao di động đạt khoảng 131 thuê bao/100 dân.
- Tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 10,11 thuê bao/100 dân.
- Tỷ lệ thuê bao băng rộng di động đạt 50 thuê bao/100 dân.
- Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định đạt 11,85%.
- Tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet đạt 24,38%.
- Tỷ lệ người sử dụng Internet là 62,76% dân số.
- Tỷ lệ phủ sóng di động đạt 94%.
- Tỷ lệ số xã có máy điện thoại đạt 100%.
- Tỷ lệ xã có điểm phục vụ bưu chính đạt 100%.
- Sản lượng báo xuất bản đạt 1.000 triệu bản.
- Mức hưởng thụ báo chí bình quân đạt trên 11 bản báo/người/năm.
- Tỷ lệ phủ sóng phát thanh duy trì ở mức khoảng 98% trên diện tích cả nước và 99,5% trong dân cư.
- Tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt khoảng 95% diện tích cả nước.
b) Các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh:
- Tổng doanh thu phát sinh toàn Ngành năm 2016 ước đạt 1.337.857 tỷ đồng (ước tốc độ tăng trưởng đạt 9,36% so với năm 2015, cao hơn so với mục tiêu tăng GDP cả nước năm 2016 là 6,7%), trong đó:
+ Tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực báo chí ước đạt 13.912 tỷ đồng.
+ Tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực xuất bản, in và phát hành ước đạt 2.245 tỷ đồng.
+ Tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực bưu chính ước đạt 16.800 tỷ đồng.
+ Tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực viễn thông ước đạt 365.500 tỷ đồng.
+ Tổng doanh thu phát sinh lĩnh vực CNTT ước đạt 939.400 tỷ đồng.
- Tổng nộp NSNN toàn Ngành ước đạt 145.915 tỷ đồng (ước đạt 109,06% so với kế hoạch năm) và đóng góp khoảng 14,38% vào tổng thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2016.
+ Tổng nộp NSNN lĩnh vực báo chí ước đạt 901 tỷ đồng.
+ Tổng nộp NSNN lĩnh vực xuất bản ước đạt 70,79 tỷ đồng.
+ Tổng nộp NSNN lĩnh vực bưu chính ước đạt 607 tỷ đồng.
+ Tổng nộp NSNN lĩnh vực viễn thông ước đạt 50.396 tỷ đồng.
+ Tổng nộp NSNN lĩnh vực CNTT ước đạt 93.940 tỷ đồng.
 
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được
Năm 2016, công tác quản lý nhà nước tiếp tục được triển khai tốt trên tất cả các lĩnh vực của Ngành. Bộ đã nghiêm túc, tích cực triển khai thực hiện chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo quyết liệt trong công tác quản lý nhà nước với tinh thần đổi mới, xây dựng Chính phủ kiến tạo, phát triển, liêm chính, hành động, phục vụ nhân dân. Công tác xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, khả thi, phù hợp với thực tiễn, đồng thời tạo hành lang pháp lý thông thoáng, minh bạch để hoạt động TTTT phát triển trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong đó, Luật Báo chí đã được Quốc hội thông qua; một số văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng và Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới được ban hành; Đề án quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 tiếp tục được hoàn thiện. Bộ đã xây dựng, tham mưu để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 19 đề án. Bên cạnh đó, Bộ cũng chủ động ban hành 32 thông tư, thông tư liên tịch và nhiều văn bản quản lý, cơ chế, chính sách nhằm góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý, thúc đẩy lĩnh vực TTTT phát triển trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Công tác theo dõi, định hướng, chỉ đạo thông tin, tuyên truyền kịp thời, hiệu quả. Các cơ quan thông tấn, báo chí, thông tin cơ sở đã đưa tin chính xác, toàn diện và kịp thời về tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, những vấn đề dư luận quan tâm; thông tin toàn diện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các sự kiện chính trị lớn của thế giới và trong nước; công tác bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo. Các hoạt động thông tin đối ngoại đã chuyển tải ra thế giới thông tin sinh động, toàn diện về đất nước, con người Việt Nam và thông tin nhiều mặt về ASEAN cho người dân Việt Nam. Bên cạnh đó, Bộ cũng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh việc cung cấp thông tin sai sự thật và các luận điệu xuyên tạc, kích động chống phá Nhà nước. Rà soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về báo chí, viễn thông và thông tin điện tử.
Hoạt động xuất bản, in và phát hành góp phần tích cực vào công tác thông tin, tuyên truyền của Đảng và Nhà nước, từng bước nâng cao chất lượng phục vụ người dân; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực để tăng cường quảng bá, phổ biến và mở rộng thị trường xuất bản phẩm của Việt Nam. Bộ đã triển khai cung cấp dịch vụ hành chính công mức độ 3 trong lĩnh vực xuất bản để phục vụ nhân dân được tốt hơn.
Về lĩnh vực bưu chính, hoạt động khai thác mạng lưới, vận chuyển, chuyển phát ổn định. Bộ tập trung triển khai điều chỉnh giá cước trong hoạt động phát hành báo chí công ích; chỉ đạo thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; rà soát, tịch thu các bưu phẩm nước ngoài vi phạm chủ quyền biển, đảo của Việt Nam. Bưu chính của Việt Nam tiếp tục hội nhập sâu rộng với bưu chính thế giới, trong đó nổi bật là lần thứ 4 trúng cử Hội đồng Điều hành UPU nhiệm kỳ 2017-2020 và lần thứ 2 học sinh Việt Nam đạt giải Nhất cuộc thi viết thư quốc tế UPU. Bên cạnh đó, Bộ cũng đã tham mưu Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ngày Tem Việt Nam (27/8).
Trong lĩnh vực viễn thông, tiếp tục tập trung phát triển thị trường viễn thông bền vững, cạnh tranh lành mạnh, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và người dân. Thực hiện tốt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020; triển khai Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2020; cung cấp dịch vụ viễn thông 4G, ban hành kế hoạch chuyển đổi mã vùng điện thoại cố định; thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia. Bên cạnh đó, Bộ đã tập trung thực hiện việc thu hồi SIM kích hoạt sẵn trên các kênh phân phối của các doanh nghiệp viễn thông nhằm hạn chế triệt để tình trạng SIM rác, tin nhắn rác. Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước và phục vụ công tác nhân đạo, phòng, chống lụt, bão được vận hành an toàn, hiệu quả.
Thực hiện Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến năm 2020, đã hoàn thành triển khai giai đoạn 1 tại 05 thành phố trực thuộc Trung ương cùng với việc hoàn thành hỗ trợ đầu thu kỹ thuật số cho các hộ nghèo và đang tích cực triển khai giai đoạn 2 của Đề án.
Đối với lĩnh vực CNTT, tiếp tục đẩy mạnh triển khai các đề án lớn, phát triển công nghiệp, ứng dụng CNTT, đảm bảo an toàn thông tin, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của đất nước. Tập trung triển khai công tác Tổng kết 10 năm thực hiện Luật CNTT, Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT giai đoạn 2020, tầm nhìn 2025 và thí điểm thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước. Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020 và hạ tầng khung chính phủ điện tử giai đoạn I; triển khai Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, xây dựng Bộ TTTT điện tử giai đoạn 2016-2020. Các Công viên công nghệ phần mềm ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh được thành lập. Bên cạnh đó, công tác đảm bảo an toàn thông tin, phổ biến nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin được tập trung thực hiện. Tăng cường triển khai phổ biến và tập huấn Luật An toàn thông tin mạng, phát triển nguồn nhân lực và tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương trong công tác đảm bảo an toàn thông tin.
Hoạt động hợp tác quốc tế tiếp tục được chú trọng. Đã ký kết các biên bản, kế hoạch hợp tác với các Bộ chức năng của Liên bang Nga, Lào, Campuchia, Mozambique, Nhật Bản, Ấn Độ, Iran...; tổ chức thành công Diễn đàn cấp cao CNTT-TT 2016 và các cuộc diễn tập ứng cứu sự cố an ninh mạng, đảm bảo an toàn thông tin với các nước trong khu vực. Các hoạt động triển lãm, phối hợp tần số với các nước được triển khai toàn diện, hiệu quả; tổ chức tham dự nhiều hội nghị, diễn đàn lớn của thế giới và làm việc với nhiều đoàn lãnh đạo cấp cao của quốc tế.
Công tác thanh tra, kiểm tra được triển khai đồng bộ, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là trong lĩnh vực báo chí, viễn thông. Việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư được đảm bảo đúng tiến độ. Tiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo các đơn vị, xây dựng kế hoạch, triển khai tinh giản biên chế giai đoạn 2016-2021 và thực hiện kế hoạch phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2016-2020.
Bộ đã tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm Ngày Truyền thống ngành TTTT Việt Nam (28/8) lần đầu tiên sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành trong các công tác trả lời chất vấn của các đại biểu Quốc hội, kiến nghị của cử tri, xây dựng các đề án, báo cáo. Sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chức năng, tham mưu thuộc Bộ với các Sở TTTT được quan tâm. Sở TTTT các tỉnh, thành phố luôn chủ động trong công tác tham mưu cho địa phương và triển khai hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực TTTT.
Trong công tác tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, tiếp tục tập trung chỉ đạo hoạt động và kiện toàn mô hình tổ chức của các doanh nghiệp trực thuộc đảm bảo hoàn thành tốtkế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư; đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp hợp tác với các đơn vị ngoài Ngành. Các đơn vị, doanh nghiệp ngành TTTT tiếp tục có những đóng góp quan trọng về các mặt chính trị, an ninh - quốc phòng, kinh tế - xã hội của cả nước. Viễn thông, CNTT tiếp tục là lĩnh vực có các doanh nghiệp đóng thuế nhiều nhất của cả nước và đóng góp không nhỏ vào tỉ trọng xuất khẩu của Việt Nam.
2. Khó khăn, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số khó khăn, hạn chế như:
- Số lượng báo nhiều nhưng chất lượng nhiều tờ báo, tạp chí chưa đáp ứng được yêu cầu gây lãng phí nguồn lực của xã hội trong bối cảnh thông tin trên mạng Internet rất nhanh và đa dạng về nội dung cũng như hình thức thể hiện. Cơ sở vật chất, chất lượng tin, bài ở các báo in và chương trình ở nhiều đài phát thanh, truyền hình địa phương, đặc biệt các đài khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nghèo nàn. Một số cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử xa rời tôn chỉ mục đích, đối tượng phục vụ, không tuân thủ kỷ luật thông tin khi đưa tin và thiếu nhạy cảm, chạy theo xu hướng thông tin giật gân gây hiệu ứng xấu cho xã hội. Một số cơ quan báo chí còn dẫn các đường link của những Trang thông tin điện tử không phép, sử dụng nguồn tin trên facebook không được kiểm chứng. Có cơ quan báo chí, nhà báo vi phạm nghiêm trọng Luật Báo chí và đạo đức hành nghề bị đình chỉ xuất bản hoặc thu hồi Thẻ Nhà báo.
- Ngành xuất bản vẫn gặp nhiều khó khăn. Thiếu cơ chế, quy định về quản lý xuất bản phẩm điện tử. Đa số các nhà xuất bản hoạt động kinh doanh cầm chừng, thậm chí thua lỗ, dẫn đến tình trạng bị đối tác liên kết chi phối, không kiểm soát được đối tác liên kết cũng như các quy trình liên kết xuất bản. Hoạt động in lậu vẫn chưa giảm. Tình trạng chiết khấu giá sách bị đẩy lên cao vẫn phổ biến, tạo cơ hội cho sách giả, sách lậu có điều kiện phát triển. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm chưa có sự phát triển đột phá, kim ngạch xuất khẩu chưa cao, nhập siêu là chủ yếu. Sách Việt Nam ra thế giới vẫn còn chưa nhiều; số lượng sách, nhà sách Việt Nam tại các Hội sách thế giới còn ít.
- Ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, việc duy trì Điểm Bưu điện - Văn hóa xã gặp nhiều khó khăn do thiếu nhân lực, thu nhập cho nhân viên thấp, các loại hình dịch vụ được cung cấp không nhiều, số lượng sách báo hạn chế. Quá trình hiện đại hóa, tin học hóa trong hoạt động bưu chính nói chung còn chậm.
- Việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông cần được đẩy mạnh. Các doanh nghiệp viễn thông chưa chấp hành nghiêm kỷ luật về giá, khuyến mại trong cạnh tranh; hiện tượng SIM rác, tin nhắn rác vẫn còn tồn tại gây bức xúc cho người sử dụng. Một số doanh nghiệp viễn thông cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động có thu cước nhưng vẫn không thông báo đầy đủ cho người tiêu dùng biết, chưa làm hết trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi hợp tác với các doanh nghiệp nội dung.
Công nghiệp CNTT Thương hiệu Việt phát triển còn manh mún, thiếu công nghiệp hỗ trợ, chưa xác định được những sản phẩm đặc thù có khả năng xâm nhập và cạnh tranh trên thị trường thế giới; đội ngũ nhân lực công nghiệp phần mềm còn thiếu. Ứng dụng CNTT còn một số hạn chế; thói quen làm việc chủ yếu dựa trên văn bản giấy vẫn còn phổ biến trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; nhiều cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước thiếu các giải pháp hiệu quả chống lại các cuộc tấn công mạng; tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa, hạ tầng kỹ thuật CNTT (mạng, máy tính...), kinh phí phục vụ đầu tư, bảo trì còn thiếu, ảnh hưởng đến việc triển khai các hệ thống thông tin phục vụ trong việc trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng tại các cơ quan nhà nước.
- Công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức với tần suất tấn công mạng và mức độ phức tạp ngày càng cao. Trong khi đó nhiều trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp, tổ chức trong nước thường xuyên tồn tại lỗ hổng an ninh mạng, mức độ bảo mật thấp. Đặc biệt là trong tháng 8/2016 tin tặc nước ngoài tấn công, thay đổi giao diện, lấy cắp thông tin và chiếm quyền kiểm soát một phần hệ thống thông tin của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. Nhiều hãng máy tính của nước ngoài cài phần mềm gián điệp vào trong các máy tính tạo ra các nguy cơ về an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân. Không ít trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có tên miền ".gov.vn" đang bị gắn các đường dẫn ẩn để đối tượng vi phạm trục lợi. Nhiều doanh nghiệp, tổ chức chưa ý thức một cách đầy đủ về tên miền gắn với thương hiệu, vì thế số lượng các doanh nghiệp chưa đăng ký tên miền ".vn" chiếm tỷ lệ lớn trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
- Tiến độ xây dựng, triển khai một số chương trình, đề án còn chậm, chưa đạt mục tiêu đề ra. Một số đề án, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch còn phải điều chỉnh tiến độ xây dựng.
- Việc nắm số liệu các doanh nghiệp trong lĩnh vực TTTT vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, độ chính xác chưa cao. Công tác triển khai Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở TTTT thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh còn gặp khó khăn.
- Công tác theo dõi, tổng hợp việc quản lý nhà nước tại địa phương còn khó khăn do các địa phương gửi báo cáo về Bộ còn chậm và chưa đầy đủ; một số Sở TTTT chưa chủ động báo cáo công tác xử lý vi phạm, cũng như những bất cập trong quá trình cấp phép.
 
3. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém
Các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến những hạn chế, yếu kém:
- Hành lang pháp lý trong một số lĩnh vực của ngành TTTT còn cần hoàn thiện thêm, nhất là trong các lĩnh vực mới, phát triển nhanh như thông tin điện tử, an toàn mạng Internet, viễn thông,...
- Lãnh đạo một số cơ quan báo chí còn buông lỏng công tác quản lý, giáo dục chính trị cho đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên. Quy trình duyệt chưa được coi trọng và thực hiện thiếu nghiêm túc, cá biệt có trường hợp không qua thẩm định, xác minh dẫn đến một số cơ quan báo chí đưa thông tin sai, thậm chí vi phạm pháp luật.
- Thiếu các quy định hay văn bản ký kết với các nước liên quan về việc kiểm soát các trang thông tin điện tử, trang mạng xã hội, blog cá nhân có các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam có máy chủ đặt tại các nước đó, trong khi các vi phạm về trang thông tin điện tử sử dụng tên miền quốc tế chiếm tỷ lệ cao, hơn 95%.
- Sự cạnh tranh về tốc độ đưa tin và chạy theo lợi nhuận của các cơ quan thông tấn, báo chí, trang thông tin điện tử khiến việc kiểm soát nội dung chương trình, bài viết trên mạng Internet đôi khi còn chưa triệt để.
- Nhận thức về vị trí, vai trò của hoạt động xuất bản còn chưa đúng mức ở nhiều cấp, ngành, thậm chí ngay ở cơ quan chủ quản của nhà xuất bản. Tình trạng in lậu chưa được hạn chế do các nhà xuất bản chưa kiểm soát được chất lượng, số lượng các cuốn sách liên kết với đơn vị bên ngoài; một số địa phương còn thiếu sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ cho công tác quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản và chưa nắm hết số lượng cơ sở in hoạt động trên địa bàn dẫn đến tình trạng in lậu, in trái phép vẫn thường xảy ra.
- Chế tài xử phạt các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có hành vi vi phạm còn nhẹ, chưa tương xứng với lợi nhuận thu được.
- Dịch vụ liên lạc qua mạng Internet là dịch vụ mới, hành lang pháp lý để quản lý còn thiếu không chỉ ở Việt Nam mà ngay cả trên thế giới.
- Nhiều địa phương vẫn chưa xác định đúng vai trò, nhiệm vụ của mình khi triển khai số hóa truyền hình.
- Cùng với sự phát triển của CNTT, các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực CNTT, viễn thông sử dụng ngày càng nhiều các thiết bị kỹ thuật hiện đại, tinh vi. Số lượng các dịch vụ nội dung, ứng dụng trên mạng viễn thông và Internet phát triển nhanh. Một số lãnh đạo cơ quan nhà nước các cấp chưa quan tâm, chỉ đạo và gương mẫu trong việc ứng dụng các hệ thống thông tin điện tử để quản lý, điều hành tại cơ quan mình. Sự quan tâm của các bộ, ngành, địa phương trong lĩnh vực an toàn thông tin vẫn còn hạn chế.
- Nguồn nhân lực và ngân sách hạn chế ảnh hưởng lớn đến việc triển khai công tác quản lý nhà nước, các chương trình, dự án, nhất là ở những đơn vị mới thành lập, một số địa phương và những lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao như viễn thông, CNTT, an toàn thông tin mạng, thông tin điện tử.
 
PHẦN THỨ HAI
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM 2017
 
I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG
Năm 2017, Bộ TTTT tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm Hiến pháp; Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng; các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ; các chỉ thị, nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ đạo thực thi hiệu quả công tác quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương trong lĩnh vực TTTT. Tập trung triển khai thực hiện Luật An toàn thông tin mạng 2015 và Luật Báo chí 2016; các đề án đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; các Chương trình, kế hoạch hành động Bộ đã ban hành. Hoàn thiện cơ cấu, tổ chức, bộ máy, nhân lực để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; tiếp tục tập trung tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, chỉ đạo tốt hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ. Tăng cường cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Nghiên cứu, xây dựng và tập trung triển khai thực hiện các giải pháp giải quyết các vấn đề khó khăn, tồn tại trong năm 2016. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước về TTTT theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
 
II. CÔNG TÁC TRỌNG TÂM
1. Tập trung, tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác quản lý nhà nước về TTTT theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021 và triển khai các đề án đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Xây dựng, hoàn thiện các văn bản được Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao xây dựng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng cao. Tập trung ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ.
3. Tăng cường chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận xã hội trong thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, biển, đảo; đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, chống phá từ các thế lực thù địch.
4. Đẩy mạnh thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng. Kịp thời hỗ trợ Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp ứng phó trước các nguy cơ tấn công từ bên ngoài qua mạng Internet, giữ vững chủ quyền quốc gia về không gian mạng.
5. Phát triển thị trường bưu chính hoạt động sôi động, cạnh tranh lành mạnh, tăng cường hiện đại hóa để thúc đẩy phát triển các dịch vụ bưu chính mới phục vụ cho thương mại điện tửchính phủ điện tử từ Trung ương đến địa phương.
6. Chỉ đạo phát triển thị trường viễn thông cạnh tranh lành mạnh, bền vững; đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt. Quản lý chặt chẽ thuê bao di động trả trước; giá và chất lượng dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ 4G; việc cung cấp dịch vụ nội dung trên môi trường mạng.
7. Thúc đẩy việc ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế. Triển khai hiệu quả công tác ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, xây dựng Chính phủ điện tử.
8. Chú trọng chỉ đạo thanh tra, kiểm tra trong công tác quản lý nhà nước, nhất là ở các lĩnh vực báo chí, xuất bản, viễn thông. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
9. Tăng cường mở rộng các mối quan hệ hợp tác song phương, đa phương. Tổ chức và triển khai hiệu quả các chương trình, hoạt động hợp tác quốc tế. Thực hiện tốt công tác triển khai các hiệp định trọng điểm, các thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực TTTT.
10. Hướng dẫn các Sở TTTT thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực TTTT; tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc ở địa phương.
11. Thực hiện hiệu quả chức năng quản lý nhà nước, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TTTT phát triển mạnh mẽ và bền vững.
 
III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại
- Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí; các thông tư hướng dẫn Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;...
- Chỉ đạo và định hướng tốt công tác thông tin, tuyên truyền về việc triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Quốc hội; chính sách pháp luật của Nhà nước; giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các hoạt động của Quốc hội khóa XIV và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; công tác bảo vệ chủ quyền biển, đảo; quan hệ Việt Nam - ASEAN và năm APEC 2017. Thông tin đầy đủ về các vấn đề được dư luận quan tâm, những ngày lễ lớn của đất nước.
- Đẩy mạnh triển khai Luật Báo chí, Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 sau khi được phê duyệt, Chỉ thị về công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới, Nghị định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình; tiếp tục thực hiện cấp, đổi Thẻ Nhà báo giai đoạn 2016-2020.
- Tập trung chỉ đạo quản lý thông tin trên Internet, nhất là thông tin trên các blog, mạng xã hội theo hướng lan truyền những thông tin tốt, tích cực, hạn chế những thông tin xấu, tiêu cực, gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Đẩy mạnh rà soát hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên các trang thông tin điện tử tổng hợp.
- Thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ về thông tin đối ngoại giai đoạn 2013-2020. Tập huấn và bồi dưỡng kiến thức về thông tin đối ngoại, về kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
- Triển khai hiệu quả các đề án tuyên truyền được Chính phủ giao. Tiếp tục thực hiện các chương trình trong đề án tuyên truyền về biển, đảo; tổ chức hiệu quả Triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý” trong nước và nước ngoài.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh việc cung cấp thông tin sai sự thật và các luận điệu xuyên tạc, kích động chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Rà soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về báo chí, thông tin điện tử. Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Đảng, Chính phủ; tuân thủ nghiêm kỷ luật thông tin.
2. Về xuất bản, in và phát hành
- Nghiên cứu, xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động xuất bản nói chung và xuất bản phẩm điện tử nói riêng. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp lý quy định về hoạt động in.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Chỉ đạo các nhà xuất bản kiểm soát chặt chẽ nội dung các xuất bản phẩm.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của Luật Xuất bản và các văn bản pháp luật có liên quan; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về lĩnh vực xuất bản, in và phát hành.
- Đẩy mạnh kiểm tra, thu hồi và xử lý xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản và các quy định về hoạt động xuất bản, in, phát hành. Phối hợp, chia sẻ trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý từ Trung ương đến địa phương, giữa các lực lượng thanh tra chuyên ngành TTTT với các đơn vị chức năng của công an, hải quan, quản lý thị trường...
3. Về bưu chính
- Ban hành các văn bản hướng dẫn Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về khai trương dịch vụ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.Nghiên cứu, điều chỉnh Đề án Mã bưu chính quốc gia.
- Tiếp tục chỉ đạo triển khai Thông tư quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra chất lượng, điều tra thống kê dịch vụ bưu chính công ích năm 2017 tại các tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo chất lượng theo đúng quy chuẩn quốc gia.
- Thực hiện kế hoạch duy trì bền vững kết quả dự án Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internet công cộng tại Việt Nam ở các Điểm Bưu điện - Văn hóa xã và thư viện công cộng.
- Phối hợp với các bộ, ngành để hỗ trợ, tạo điều kiện cho VNPost khai thác hiệu quả mạng bưu chính công cộng; các điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
4. Về viễn thông, Internet và tần số vô tuyến điện
- Tập trung hoàn thiện chính sách quản lý thuê bao di động trả trước; xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 25/2011/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông để thúc đẩy và quản lý cạnh tranh hiệu quả hơn.
- Xây dựng và thực thi các giải pháp hiệu quả, phù hợp với kinh tế thị trường trong lĩnh vực giá cước khuyến mại dịch vụ viễn thông, sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động nhằm tạo dựng và duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, bền vững. Thực hiện tốt kế hoạch chuyển đổi mã vùng điện thoại cố định.
- Chỉ đạo đảm bảo mạng lưới viễn thông hoạt động ổn định; thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2020; Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020. Đẩy nhanh việc phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội phát triển.
- Tiếp tục tăng cường thực hiện các Chỉ thị: Số 04/CT-BTTTT ngày 15/01/2016 về tăng cường quản lý và thúc đẩy phát triển bền vững thị trường dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất và Số 11/CT-BTTTT ngày 18/3/2016 về tăng cường bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ và ngăn chặn việc mua bán, lưu thông SIM di động sai quy định. Đẩy mạnh quản lý cạnh tranh, khuyến mại, chất lượng dịch vụ để bảo đảm quyền lợi người sử dụng.
- Phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan có liên quan tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra về phát tán tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống kỹ thuật, dịch vụ Internet; quản lý chặt chẽ địa chỉ IP/ASN quốc gia; giữ chỗ, bảo vệ của các tổ chức, đơn vị thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định của Nhà nước. Tăng cường phát triển IPv6.
-          Tập trung triển khai giai đoạn 2 Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến năm 2020. Xem xét sử dụng hiệu quả băng tần 2.6 GHz. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vụ vi phạm và can nhiễu về tần số. Tiếp tục thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về tần số và phối hợp tần số, quỹ đạo vệ tinh với các nước trong khu vực. Triển khai thỏa thuận với ITU về kiểm soát vệ tinh. Tăng cường công tác phối hợp quản lý nhà nước về tần số tại địa phương.
5. Về công nghệ thông tin
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật An toàn thông tin mạng theo chỉ đạo của Chính phủ như: Danh mục hệ thống thông tin quan trọng quốc gia; Phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia; xây dựng, ban hành các thông tư và tiêu chuẩn hướng dẫnbảo đảm an toàn thông tin mạng.Tiến hành nghiên cứu xây dựng và sửa đổi một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng thực điện tử và chữ ký số. Đẩy nhanh tiến độ ban hành Nghị định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn nhà nước.
- Tổng kết 10 năm thi hành Luật CNTT. Tập trung thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ TTTT thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 quy định thí điểm về thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước; Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 26/5/2016 về chính sách ưu đãi thuế thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng CNTT tại Việt Nam; Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 quy định về khu CNTT tập trung.
- Đôn đốc, đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT tại các bộ, ngành, địa phương theo Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020. Tập trung thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử; thẩm định và hướng dẫn xây dựng khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam. Đánh giá, xếp hạng mức độ cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước. Xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thông điệp dữ liệu công dân trao đổi giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương.
- Tập trung triển khai Luật An toàn thông tin mạng; Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016-2020. Phối hợp bảo đảm an toàn thông tin cho Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và các hoạt động của năm APEC Việt Nam 2017. Chú trọng triển khai Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020 và Đề án Tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin đến năm 2020. Tiếp tục theo dõi, cảnh báo, hỗ trợ ứng cứu xử lý sự cố cho các cơ quan của Chính phủ, bộ, ban, ngành và địa phương.
- Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên Thường trực Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT, triển khai Chương trình phát triển công nghiệp CNTT. Đẩy mạnh việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn CNTT và an toàn thông tin. Tiếp tục triển khai điều phối Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT.
6. Các công tác khác
- Triển khai Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TTTT giai đoạn 2016-2021 sau khi Chính phủ ban hành. Xây dựng cơ chế thu hút nguồn nhân lực trong Ngành, kể cả nguồn cán bộ, công chức làm công tác quản lý hành chính và quản lý sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Thực hiện quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ TTTT sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; triển khai hiệu quả kế hoạch phát triển, kế hoạch đầu tư và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017. Tập trung điều hành thu chi ngân sách nhà nước, tiết kiệm mua sắm nguồn chi thường xuyên và giám sát công tác đầu tư các dự án; Tăng cường thực hiện Chương trình mục tiêu về CNTT giai đoạn 2016-2020;các chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020.
- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử phạt các vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản, viễn thông; xử lý nghiêm hành vi vi phạm các quy định về báo chí; in lậu, phát hành xuất bản phẩm lậu; phát tán tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo; cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng không phép.
- Đẩy mạnh công tác đối ngoại, tích cực chủ động hợp tác, hội nhập quốc tế, hợp tác đa phương, song phương. Tăng cường thông tin đối ngoại và hợp tác đào tạo nguồn nhân lực. Triển khai hiệu quả cam kết trong các văn bản đã ký kết với đối tác quốc tế và nội dung về TTTT trong các hiệp định đối tác thương mại mà Việt Nam tham gia. Tiếp tục thông tin, tuyên truyền về ASEAN.
- Thực hiện hiệu quả các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý đơn vị sự nghiệp; sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016-2020, đặc biệt là công tác cổ phần hóa Tổng công ty Viễn thông MobiFone; đôn đốc, giám sát, hỗ trợ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.Thúc đẩy hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp ngành TTTT.
- Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và hướng dẫn các Sở TTTT thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực TTTT.
- Quán triệt và thực hiện nghiêm các quan điểm, chủ trương của Đảng, các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Triển khai hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 và tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy.
*
*      *
Bộ TTTT chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo, điều hành sâu sát của Đảng và Nhà nước; sự phối hợp chặt chẽ của các ban, bộ, ngành Trung ương, địa phương và các tổ chức, đoàn thể; sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân; sự nỗ lực, đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn Ngành vào việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2016 và mong muốn tất cả các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và người dân chung sức để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của năm 2017 và giai đoạn 2016-2020 góp phần giữ vững chính trị - an ninh - quốc phòng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước./.
 
 
 
 
 BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

 

Phụ lục I
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN ĐƯỢC QUỐC HỘI, BAN BÍ THƯ, CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH, THÔNG QUA NĂM 2016
(tính đến ngày 21/12/2016)
 
TT
Cơ quan
ban hành
Số hiệu
Ngày ban hành
Trích yếu
1.      
Chính phủ
06/2016/NĐ-CP
18/01/2016
Nghị định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
2.      
Thủ tướng Chính phủ
143/QĐ-TTg
19/01/2016
Phê duyệt phương án đơn giản hóa nhóm thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động của các cơ sở in thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ TTTT
3.      
Thủ tướng Chính phủ
149/QĐ-TTg
21/01/2016
Phê duyệt chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2020
4.      
Thủ tướng Chính phủ
150/QĐ-TTg
21/01/2016
Phê duyệt Đề án truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề
5.      
Thủ tướng Chính phủ
222/QĐ-TTg
04/02/2016
Phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
6.      
Thủ tướng Chính phủ
226/QĐ-TTg
04/02/2016
Phê duyệt Đề án tổ chức thông tin liên lạc khẩn cấp dùng chung cho các tình huống tìm kiếm, cứu nạn
7.      
Thủ tướng Chính phủ
252/QĐ-TTg
17/02/2016
Phê duyệt Đề án Tăng cường thông tin đối ngoại với Lào trong tình hình mới
8.      
Thủ tướng Chính phủ
258/QĐ-TTg
19/02/2016
Về Ngày Truyền thống ngành TTTT Việt Nam
9.      
Thủ tướng
Chính phủ
333/QĐ-TTg
03/3/2016
Thí điểm thành lập Chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung
10.  
Thủ tướng Chính phủ
491/QĐ-TTg
28/3/2016
Về việc thành lập Khu CNTT tập trung Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội
11.  
Quốc hội
103/2016/QH13
05/4/2016
Luật Báo chí
12.  
Chính phủ
25/2016/NĐ-CP
06/4/2016
Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
13.  
Thủ tướng Chính phủ
18/2016/QĐ-TTg
06/5/2016
Quy định các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
14.  
Thủ tướng Chính phủ
898/QĐ-TTg
27/5/2016
Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016-2020
15.  
Chính phủ
81/2016/NĐ-CP
01/7/2016
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông
16.  
Chính phủ
85/2016/NĐ-CP
01/7/2016
Nghị định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
17.  
Chính phủ
108/2016/NĐ-CP
01/7/2016
Nghị định quy định chi tiết điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
18.  
Thủ tướng Chính phủ
1670/QĐ-TTg
26/8/2016
Ngày Tem Việt Nam
19.  
Ban Bí thư
07-CT/TW
05/9/2016
Chỉ thị về công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới
20.  
Thủ tướng Chính phủ
52/2016/QĐ-TTg
06/12/2016
Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
21.  
Thủ tướng Chính phủ
2434/QĐ-TTg
13/12/2016
Phê duyệt quy hoạch hệ thống báo chí đối ngoại đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
 
 


Phụ lục II
CÁC ĐỀ ÁN TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
TRONG NĂM 2016 CHƯA ĐƯỢC BAN HÀNH
(tính đến ngày 21/12/2016)
 
TT
Tên đề án
Ghi chú
 
 
1.      
Đề án Giải thưởng Sách Quốc gia
Tờ trình số 09/TTr-BTTTT ngày 29/02/2016 (lần 1)
Tờ trình số 36/TTr-BTTTT ngày 16/6/2016 (lần 2)
 
2.      
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hạ tầng thông tin quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng
Tờ trình số 23/TTr-BTTTT ngày 27/5/2016 (lần 1)
Tờ trình số 68/TTr-BTTTT ngày 06/10/2016 (lần 2)
 
3.      
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia
Tờ trình số 25/TTr-BTTTT ngày 27/5/2016 (lần 1)
Tờ trình số 75/TTr-BTTTT ngày 14/10/2016 (lần 2)
 
4.      
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
Tờ trình số 39/TTr-BTTTT ngày 24/6/2016 (lần 1)
Tờ trình số 76/TTr-BTTTT ngày 14/10/2016 (lần 2)
 
5.      
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ TTTT
Tờ trình số 64/TTr-BTTTT ngày 23/9/2016
 
6.      
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
Tờ trình số 210A/TTr-BTTTT ngày 23/9/2016
 
7.      
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025
Tờ trình số 234/TTr-BTTTT ngày 11/10/2016
 
8.      
Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực TTTT
Tờ trình số 77/TTr-BTTTT ngày 14/10/2016
 
9.      
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ TTTT
Tờ trình số 46/TTr-BTTTT ngày 28/7/2016 (lần 1)
Tờ trình số 78/TTr-BTTTT ngày 14/10/2016 (lần 2)
 
10.  
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Cơ chế tài chính của Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử
Tờ trình số 86/TTr-BTTTT ngày 04/11/2016
 
11.  
Nghị định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
Tờ trình số 88/TTr-BTTTT ngày 15/11/2016
 
12.  
Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, CNTT và tần số vô tuyến điện
Tờ trình số 89/TTr-BTTTT ngày 15/11/2016
 
13.  
Nghị định quy định về lưu chiểu điện tử đối với loại hình báo nói, báo hình và báo điện tử độc lập với cơ quan báo chí
Tờ trình số 90/TTr-BTTTT ngày 15/11/2016
 
14.  
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia
Tờ trình số 94/TTr-BTTTT ngày 25/11/2016
 
15.  
Đề án tuyên truyền thực hiện chính sách, pháp luật về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh
Tờ trình số 98/TTr-BTTTT ngày 14/12/2016
 
 


Phụ lục III
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
ĐƯỢC BỘ TTTT BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN NĂM 2016
(tính đến ngày21/12/2016)
TT
Loại văn bản
/Số hiệu
Ngày ban hành
Trích yếu nội dung
 
I. Thông tư, thông tư liên tịch
1.     
01/2016/TT-BTTTT
25/01/2016
Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18/12/2013 quy định doanh thu dịch vụ viễn thông
2.     
02/2016/TT-BTTTT
01/02/2016
Quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện
3.     
03/2016/TT-BTTTT
01/02/2016
Quy định về tiếp công dân, xử lý và giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của Bộ TTTT
4.     
04/2016/TT-BTTTT
05/02/2016
Quy định mức giá cước tối đa của dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí
5.     
05/2016/TT-BTTTT
01/3/2016
Quy định về quản lý và sử dụng mã sổ sách tiêu chuẩn quốc tế
6.     
06/2016/TTLT-BTTTT-BNV 
10/3/2016
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở TTTT thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
7.     
07/2016/TT-BTTTT
17/3/2016
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về pin lithium cho thiết bị cầm tay
8.     
08/2016/TT-BTTTT
30/3/2016
9.     
09/2016/TT-BTTTT
30/3/2016
Quy định chi tiết danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước, khung giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020
10. 
10/2016/TT-BTTTT
01/04/2016
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành
11. 
11/2016/TTLT-BTTTT-BNV
07/4/2016
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của các chức danh viên chức Biên tập viên, Phóng viên, Biên dịch viên và Đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành TTTT
12. 
12/2016/TT-BTTTT
05/5/2016
Quy định về việc chỉ định phòng thử nghiệm tham gia các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và CNTT
13. 
13/2016/TT-BTTTT
25/5/2016
Quy định một số nội dung liên quan đến giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về
14. 
14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN
08/6/2016
Hướng dẫn trình tự, thủ tục thu hồi tên miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ
15. 
15/2016/TTLT-BTTTT-BXD
22/6/2016
Hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
16. 
16/2016/TT-BTTTT
28/6/2016
Hướng dẫn chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet được cấp không thông qua đấu giá
17. 
17/2016/TT-BTTTT
28/6/2016
Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
18. 
17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT
21/6/2016
Quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng CNTT
19. 
18/2016/TT-BTTTT
28/6/2016
Quy định về danh mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương
20. 
19/2016/TT-BTTTT
30/6/2016
Quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp giấy phép, giấy Chứng nhận, giấy phép và báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
21. 
20/2016/TT-BTTTT
31/8/2016
Hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24/9/2015 về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí
22. 
21/2016/TT-BTTTT
30/9/2016
Quy định chi tiết một số nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi Bộ TTTT quản lý
23. 
22/2016/TT-BTTTT
19/10/2016
Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
24. 
23/2016/TT-BTTTT
02/11/2016
Quy định về điều tra sản lượng và giá cước bình quân đối với dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí
25. 
24/2016/TT-BTTTT
15/11/2016
Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
26. 
25/2016/TT-BTTTT
21/11/2016
Quy định điều kiện kỹ thuật đảm bảo cho hệ thống dẫn đường hàng không của Bộ Quốc phòng sử dụng các kênh tần số ưu tiên trong băng tần 900 MHz
27. 
26/2016/TT-BTTTT
07/12/2016
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông
28. 
27/2016/TT-BTTTT
07/12/2016
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975-137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AM
29. 
28/2016/TT-BTTTT
07/12/2016
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không
30. 
29/2016/TT-BTTTT
07/12/2016
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975-137 MHz dùng trên mặt đất
31. 
30/2016/TT-BTTTT
08/12/2016
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM
32. 
31/2016/TT-BTTTT
08/12/2016
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE
 
II. Quyết định
1.     
85/QĐ-BTTTT
19/01/2016
Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm 2016-2020 của Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện
2.     
127/QĐ-BTTTT
28/01/2016
Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2016
3.     
352/QĐ-BTTTT
17/3/2016
Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam
4.     
957/QĐ-BTTTT
03/6/2016
Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cái thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 của Bộ TTTT
5.     
1258/QĐ-BTTTT
19/7/2016
Ban hành kế hoạch triển khai sắp xếp các cơ quan báo chí thuộc Bộ TTTT
6.     
1360/QĐ-BTTTT
03/8/2016
Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 của Bộ TTTT
7.     
1538/QĐ-BTTTT
01/9/2016
Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của VNPost
8.     
2020/QĐ-BTTTT
18/11/2016
Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Ngành TTTT chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020
9.     
2036/QĐ-BTTTT
21/11/2016
Ban hành kế hoạch chuyển đổi mã vùng
 
III. Chỉ thị
1.
04/CT-BTTTT
15/01/2016
Về tăng cường quản lý và thúc đẩy phát triển bền vững thị trường dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
2.
06/CT-BTTTT
20/01/2016
Về tổ chức đón Tết Nguyên đán Bính Thân 2016
3.
11/CT-BTTTT
18/3/2016
Về tăng cường bảo vệ bí mật thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ và ngăn chặn việc mua bán, lưu thông SIM di động sai quy định
4.
43/CT-BTTTT
13/7/2016
Về việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 19/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát động thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và Kế hoạch 05 năm (2016-2020)
5.
95/CT-BTTTT
25/11/2016
Về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
 
IV. Kế hoạch
1
1563/KH-BTTTT
17/5/2016
Ban hành Kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2016-2020 của Bộ TTTT
 
V. Công điện
1
02/CĐ-BTTTT
28/7/2016
Về phòng, chống cơn bão số 1
2
03/CĐ-BTTTT
01/8/2016
Về phòng, chống cơn bão số 2
3
04/CĐ-BTTTT
18/8/2016
Về việc chủ động ứng phó với cơn bão số 3
4
05 /CĐ-BTTTT
15/10/2016
Về việc chủ động ứng phó với mưa lũ và bão Sarika
 


Phụ lục IV
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC DỰ KIẾN CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
ĐĂNG KÝ TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NĂM 2017

TT
Tên đề án
Dự kiến thời gian trình
Cấp trình
Đơn vị chủ trì
TTgCP
CP
1.      
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm và nội dung thông tin số
Quý I/2017
x
 
Vụ CNTT
2.      
Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu quốc tế phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
8/2017
x
 
Viện CL
3.      
Nghị định thay thế Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông
9/2017
 
x
Cục VT
4.      
Nghị định thay thế Nghị định số 26/2007/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 26
9/2017
 
x
NEAC
5.      
Nghị định quy định về quản lý, đăng ký, sử dụng tên miền chung mới cấp cao nhất (New gLTD)
11/2017
 
x
VNNIC
6.      
Phê chuẩn/phê duyệt các Văn kiện Đại hội Liên minh Bưu chính thế giới (UPU) lần thứ 26
11/2017
x
 
Vụ HTQT
7.      
Quản lý, phát triển hệ thống đài truyền thanh – truyền hình cấp huyện đến năm 2020.
11/2017
x
 
Vụ TTCS
8.      
Chiến lược phát triển thông tin quốc gia tới 2025, tầm nhìn 2030
12/2017
x
 
Cục BC
9.      
Đề án Nâng cao năng lực phòng, chống phần mềm độc hại, cải thiện mức độ tin cậy của quốc gia trong hoạt động giao dịch điện tử theo hướng xã hội hóa
12/2017
x
 
Cục ATTT
10. 
Đề án Hỗ trợ phát triển một số sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng nội địa
12/2017
x
 
Cục ATTT
11. 
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tần số vô tuyến điện
12/2017
 
x
Thanh tra
12. 
Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Báo chí, Xuất bản
12/2017
 
x
Thanh tra
 


Phụ lục V
HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
 
1. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
Năm 2016, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Tập đoàn đều hoàn thành, đạt kế hoạch do Bộ TTTT giao. Năng lực tài chính của Tập đoàn tiếp tục được tăng cường, nguồn vốn được bảo toàn và phát triển; hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước. Tập đoàn đã thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo Quyết định số 888/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tiếp tục triển khai thực hiện tái cấu trúc toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông - CNTT và truyền thông theo mô hình 3 lớp “Dịch vụ - Hạ tầng – Kinh doanh” và phân công công đoạn từng đơn vị thành viên với nguyên tắc “Chuyên biệt – Khác biệt – Hiệu quả”. Tổng lợi nhuận toàn Tập đoàn ước đạt 4.380 tỷ, đạt 102% kế hoạch, tăng 20,3% so với thực hiện năm 2015, trong đó lợi nhuận của khối kinh doanh dịch vụ viễn thông - CNTT đạt 4.023 tỷ, đạt 102,3% kế hoạch, tăng 21% so với thực hiện 2015. Tổng lợi nhuận hợp nhất toàn Tập đoàn ước đạt 4.162 tỷ, đạt 100,4% kế hoạch, tăng 20,5% so với thực hiện năm 2015, trong đó lợi nhuận hợp nhất của khối kinh doanh dịch vụ viễn thông - CNTT đạt 3.931 tỷ, đạt 100,6% kế hoạch, tăng 20,5% so với thực hiện 2015. Tổng doanh thu của Tập đoàn ước đạt 135.223 tỷ, đạt 103,8% kế hoạch, tăng 7% so với thực hiện 2015, trong đó doanh thu kinh doanh viễn thông - CNTT đạt 127.435 tỷ, đạt 103,3% kế hoạch, tăng 7,6 % so với thực hiện 2015. Tổng doanh thu hợp nhất toàn Tập đoàn ước đạt 53.770 tỷ đồng, đạt 101,2% kế hoạch, tăng 6,3% so thực hiện năm 2015. Trong đó doanh thu viễn thông - CNTT đạt 48.380 tỷ đồng, tăng 6% so với thực hiện năm 2015. Tổng nộp ngân sách Nhà nước toàn Tập đoàn năm 2016 ước đạt 3.600 tỷ, đạt 100,3% kế hoạch, tăng 1,4% so với thực hiện năm 2015. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2016 dự kiến hoàn thành kế hoạch Bộ TTTT giao. Tổng số thuê bao điện thoại của Tập đoàn đến cuối năm 2016 đạt 38,6 triệu thuê bao, trong đó thuê bao di động Vinaphone là 31,6 triệu thuê bao, tăng 6,5 triệu thuê bao so với cuối năm 2015. Tổng số thuê bao Internet băng rộng của Tập đoàn đến cuối năm 2016 đạt 3,8 triệu thuê bao, tăng 700 ngàn thuê bao so với cuối năm 2015 (trong đó thuê bao FTTx đạt 1,6 triệu thuê bao, gấp hơn 2 lần so với thực hiện 2015).
2. Tổng công ty Viễn thông MobiFone
Năm 2016, dưới sự chỉ đạo sát sao và tạo điều kiện của Bộ TTTT, Tổng công ty Viễn thông MobiFone tiếp tục bám sát chiến lược phát triển và tầm nhìn “Kết nối giá trị - Khơi dậy tiềm năng” với 6 định hướng thực hiện gồm “Tư vấn - Đào tạo - Truyền thông - Liên kết - Phân khúc - Cộng hưởng” để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh dựa trên 4 trụ cột Viễn thông & CNTT - Truyền hình - Phân phối & Bán lẻ - Đa dịch vụ. Lấy từ khóa “Tốc độ” là thông điệp xuyên suốt, cùng với sự tăng tốc và quyết tâm cao trong việc thực hiện các mục tiêu năm 2016, Tổng công ty Viễn thông MobiFone đã từng bước hoàn thành các nhiệm vụ Bộ TTTT giao, đồng thời triển khai có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Thuê bao phát triển mới đạt 19 triệu thuê bao, vượt 1,1% kế hoạch đặt ra cho năm 2016 và tăng trưởng 11% so với năm 2015. Doanh thu toàn Tổng công ty ước đạt: 38.439 tỷ đồng, đạt 107,2% kế hoạch năm, tăng trưởng 14,5% so với năm 2015; lợi nhuận trước thuế năm 2016 ước đạt: 5.204 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch; tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu ước đạt: 25,6%, nộp ngân sách nhà nước năm 2016 ước đạt 4.593 tỷ đồng.
3. Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC)
Năm 2016, Tổng công ty VTC đã kết thúc giai đoạn phục hồi, xóa toàn bộ lỗ lũy kế (trên 384 tỷ đồng) vào cuối quý III và có lãi khi kết thúc năm tài chính. Tổng công ty tiếp tục thực hiện phương án tái cơ cấu doanh nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; thực hiện xã hội hóa các công việc giản đơn như nhà ăn, bảo vệ; sàng lọc và nâng cao chất lượng nhân sự. Công tác kinh doanh tập trung vào các lĩnh vực mũi nhọn: CNTT và nội dung số; dịch vụ truyền hình và viễn thông. Tổng công ty đã triển khai thành công nhiều hoạt động kinh doanh mới như: Hệ thống trung gian thanh toán, hệ thống truyền thông và phân phối xổ số điện toán Vietlott, hệ thống bảo mật truyền hình ViCAS, dịch vụ truyền hình OTT,… Đồng thời, các hoạt động nghiên cứu khoa học, đầu tư phát triển và các hoạt động công ích, an sinh xã hội, trách nhiệm cộng đồng cũng được triển khai mạnh và đạt kết quả tốt. Tổng doanh thu năm 2016 đạt 5.209 tỷ đồng, vượt trên 34% so với kế hoạch được giao và tăng 39% so với kết quả thực hiện năm 2015. Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 180 tỷ đồng, vượt trên 15% so với kế hoạch được giao và đạt mức tăng trưởng trên 46% so với năm 2015. Tổng các khoản nộp NSNN đạt 520 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2015. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 13,1%, vượt 20% kế hoạch được giao và tăng trưởng 48% so với năm 2015.
4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost)
Tổng công ty xác định tập trung mọi nguồn lực, triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề cho việc thực hiện và hoàn thành kế hoạch chung cho cả giai đoạn. Năm 2016, tổng doanh thu hợp nhất toàn Tổng công ty năm 2016 ước thực hiện là 11.906 tỷ đồng, bằng 117% kế hoạch năm 2016, tăng 35,8% so với thực hiện năm 2015. Tổng chi phí hợp nhất toàn Tổng công ty năm 2016 ước thực hiện là 11.720 tỷ đồng, bằng 117,2% kế hoạch năm 2016, tăng 36% so với thực hiện năm 2015. Tổng lợi nhuận hợp nhất trước thuế ước đạt 185,5 tỷ đồng, bằng 105,3% kế hoạch, tăng 20,6% so với thực hiện năm 2015. Trong đó, doanh thu công ty mẹ đạt 11.791 tỷ đồng, bằng 116,6% kế hoạch năm 2016, tăng 38% so với thực hiện năm 2015. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 1,6%, hoàn thành vượt mức kế hoạch Bộ TTTT giao (1,47%). Tổng công ty luôn chú trọng thực hiện duy trì hoạt động ổn định của mạng lưới và triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin bưu chính phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Đảng và Nhà nước, nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính năm 2016 của Tổng công ty đều đáp ứng yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích. Tiếp tục phát triển kinh doanh theo 03 trụ cột chính (Bưu chính chuyển phát, tài chính bưu chính, phân phối truyền thông). Trong năm 2016, Tổng công ty đã tập trung phát triển dịch vụ bưu chính chuyển phát, tạo đột phá trong chuyển phát thương mại điện tử, mở rộng triển khai các dịch vụ hành chính công; nâng cao hiệu quả các dịch vụ tài chính bưu chính, đẩy mạnh dịch vụ phân phối bán lẻ thẻ viễn thông, phân phối bán lẻ hàng hóa, đặc biệt tại thị trường nông thôn qua hệ thống Điểm Bưu điện - Văn hóa xã.
5. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel)
Năm 2016 là một năm tương đối khó khăn với Viettel: Kinh doanh viễn thông và CNTT trong nước cạnh tranh mạnh mẽ. Tại một số thị trường nước ngoài tình hình chính trị bất ổn, chênh lệch tỷ giá USD biến động rất phức tạp ảnh hưởng nhiều đến đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, với chiến lược, cách đi đúng đắn và nhiều giải pháp đột phá, Viettel vẫn tiếp tục giữ vững vị trí số 1 trên thị trường viễn thông trong nước về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, được thể hiện qua các con số rất đáng khích lệ, đều đạt cao và hoàn thành kế hoạch, Cụ thể: Doanh thu 226.558 tỷ, hoàn thành 100% kế hoạch; Lợi nhuận trước thuế 43.200 tỷ, hoàn thành 101% kế hoạch; nộp NSNN 40.396 tỷ, hoàn thành 105% kế hoạch; Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Vốn chủ sở hữu 34,1%, hoàn thành 100,4% kế hoạch. Phát triển thuê bao: Tập đoàn tăng thêm 7,4 triệu thuê bao, lũy kế toàn mạng 90 triệu thuê bao (Trong nước 62,3 triệu; nước ngoài 27,7 triệu thuê bao). Phát triển hạ tầng mạng lưới: Tập đoàn phát triển mới BTS (2G+3G+4G) 16.800 trạm, lũy kế toàn mạng 108.200 trạm (Trong nước 75.000 trạm; nước ngoài 33.200 trạm); Mạng cáp quang triển khai mới 45.000 km, lũy kế toàn mạng 455.000 km (Trong nước 317.000 km; nước ngoài 138.000 km). Cùng với việc hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, Viettel tiếp tục được Đảng, Chính phủ, Bộ Quốc phòng tin tưởng, giao nhiều trọng trách quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất thiết bị, đảm bảo an toàn an ninh mạng…để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nổi bật là: Viettel đã tự xây dựng các giải pháp an toàn thông tin để bảo vệ toàn diện cho mạng lưới và bảo vệ khách hàng. Ngoài ra còn cung cấp giải pháp an toàn thông tin cho các Bộ, ngành, Chính phủ/tập đoàn lớn. Việc triển khai sâu, rộng cho khách hàng sẽ giúp thu thập, nắm bắt sớm các nguy cơ về an toàn thông tin để đưa ra các biện pháp đối phó nhằm đảm bảo an toàn thông tin ở mức quốc gia. Hiện tại, Viettel đã triển khai hiệu quả giải pháp giám sát và bảo vệ 24/7 cho 25 website của Cổng thông tin điện tử Chính phủ, 85 website của các đơn vị trong Bộ Quốc phòng, website Hochiminh.vn... Sau sự cố tin tặc tấn công Vietnam Airlines ngày 29/7/2016, Viettel đã triển khai hệ thống giám sát và bảo vệ 24/7 cho Vietnam Airlines.
Với mục tiêu đến năm 2020, 70% hạ tầng viễn thông của Viettel sẽ do Viettel làm chủ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất tất cả các thành phần từ mạng lõi (vOCS, MSC, EPC), mạng truyền dẫn (Site Router) đến mạng truy nhập (eNodeB), không phụ thuộc vào bất kỳ nhà cung cấp nào. Đến năm 2018, cơ bản thiết bị mạng lõi trong mạng Viettel sẽ được thay thế bằng thiết bị do Viettel nghiên cứu sản xuất. Hiện nay, Viettel đã sản xuất được và đưa vào vận hành trong mạng hệ thống quản lý thuê bao, hệ thống tổng đài chuyển mạch 3G, hệ thống tổng đài tin nhắn kết hợp với hệ thống chặn lọc tin nhắn rác. Đây được ví như là trái tim và bộ não của hạ tầng mạng viễn thông. Đối với thiết bị trạm thu phát vô tuyến 4G eNodeB, Viettel đã sản xuất chế thử thành công, hỗ trợ được các tính năng cơ bản tương đương với các nhà cung cấp thiết bị khác. Thiết bị mạng lõi 4G EPC và thiết bị truyền dẫn Site Router đang được triển khai nghiên cứu. Đồng thời Viettel tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất thiết bị quân sự: máy thông tin, máy bay không người lái, ra đa, hệ thống quản lý bầu trời…
6. Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam (Vishipel)
Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải theo GMDSS (dịch vụ thông tin liên lạc được cung cấp theo quy định của tổ chức Hàng hải quốc tế cho các tàu thuyền vận tải và các phương tiện khác hoạt động trên các vùng biển). Trực canh 24/24 giờ qua hệ thống các đài thông tin duyên hải trên các phương thức và tần số cấp cứu theo GMDSS với chất lượng cao, xử lý nhanh gọn, chính xác các thông tin cấp cứu.Dịch vụ phát thông tin an toàn hàng hải theo GMDSS: Với 2.497 bản tin nguồn thu nhận được, hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam đã thực hiện phát 100.257 lượt.Nhiệm vụ thu thông tin an toàn an ninh hàng hải: Trên cơ sở thực hiện tốt việc trực canh liên tục 24/7, hệ thống thông tin duyên hải đã tiếp nhận và xử lý 107 bản tin an toàn an ninh hàng hải trong khu vực biển Đông. Bên cạnh đó, Công ty còn thực hiện Chương trình thông tin duyên hải phát trên tần số 7996 kHz, 8101 kHz và 8812 kHz nhằm hỗ trợ thông tin, góp phần giảm thiểu tai nạn, thiệt hại cho các hoạt động trên biển. Qua việc xử lý các thông tin cấp cứu khẩn cấp trên hệ thống, đã hỗ trợ 255 sự kiện tàu cá, trợ giúp 1.575 ngư dân Việt Nam. Hoạt động cung ứng các dịch vụ viễn thông hàng hải tiếp tục được Công ty đổi mới theo hướng tăng cường chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa dịch vụ gia tăng và thuận tiện cho người sử dụng. Dịch vụ vô tuyến điện tàu bờ cung cấp dịch vụ cho 1.320 tàu hàng, 11.160 tàu cá. Dịch vụ thông tin vệ tinh: sản lượng ước đạt 985 nghìn đơn vị quy phút, cung cấp dịch vụ cho khoảng 3.860 thuê bao.Dịch vụ điện thoại quốc tế VoIP: sản lượng đạt hơn 19 triệu phút.
7. Công ty cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC
CMC là một trong những tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam với trên 23 năm xây dựng và phát triển. CMC đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường nội địa và hướng tới thị trường khu vực, quốc tế thông qua những hoạt động kinh doanh chủ lực như: Tích hợp hệ thống, dịch vụ phần mềm, viễn thông - Internet và sản xuất - phân phối các sản phẩm ICT. Hiện nay, Tập đoàn CMC hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con với các công ty thành viên và liên doanh, liên kết. Số lượng nhân sự Tập đoàn gần 2.000 cán bộ, nhân viên. Năm 2016, doanh thu ước đạt 4.202 tỷ đồng, bằng 111% so với kế hoạch và bằng 114% so với thực hiện năm 2015.Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bằng 117% so với năm 2015.Nộp ngân sách 145 tỷ đồng, bằng 117% so với năm 2015.
8. Công ty TNHH Truyền hình Cáp Sài Gòn Tourist (SCTV)
SCTV là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên tại Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ cho phép nghiên cứu, ứng dụng, thiết kế, đầu tư, thi công khai thác mạng truyền hình cáp hữu tuyến hai chiều (HFC), băng thông rộng, sử dụng đa dịch vụ. Trên 20 năm xây dựng và phát triển, SCTV tự hào là mạng truyền hình cáp đứng đầu Việt Nam với lượng phủ sóng rộng khắp toàn quốc và cũng là đơn vị đầu tiên đem đến cho người dân cả nước nhu cầu hưởng thụ văn hóa mới mẻ và văn minh. SCTV hiện đang truyền dẫn, phát sóng 65 kênh trên hệ thống Analog, hơn 175kênh trên hệ thống kỹ thuật số (50 kênh HD) với nhiều kênh trong nước và quốc tế. Đặc biệt, SCTV sản xuất và hợp tác sản xuất 19 kênh truyền hình chuyên biệt, chất lượng cao; sản xuất và hợp tác sản xuất nhiều chương trình chuyên kênh, phong phú, đa dạng. Trong năm 2016, SCTV cũng đã đầu tư mạnh vào hạ tầng mạng viễn thông và đã phủ sóng đến hơn 58/63 tỉnh thành trên cả nước với chiều dài hơn 6.600 km cáp quang từ trung tâm thành thị cho đến các thị xã, huyện. SCTV đã tích hợp truyền thông trên hạ tầng viễn thông và có khả năng cung cấp rất nhiều các dịch vụ gia tăng trên cùng một hạ tầng mạng cáp như Internet siêu nét, tốc độ cao, Internet cáp quang GPON, Truyền hình theo yêu cầu VOD, Truyền hình 4K – 8K, điện thoại Internet – VoIP,… mạng truyền dẫn có chất lượng kỹ thuật tiên tiến đáp ứng cho định hướng phát triển công nghệ kỹ thuật số đến năm 2020. Năm 2016, doanh thu ước đạt hơn 3.420 tỷ đồng (hợp nhất); lợi nhuận trước thuế hơn 290 tỷ đồng; nộp ngân sách Nhà nước hơn 400 tỷ đồng; thu nhập bình quân người lao động gần 14 triệu đồng/người/tháng.
9. Công ty cổ phần Tập đoàn HiPT
Năm 2016, HiPT tiếp tục duy trì và phát triển mối quan hệ bền vững với các hãng CNTT hàng đầu thế giới như: Oracle, HP, Cisco, Microsoft, IBM, Symantec, Bluecoat, Emerson, McAfee, Atex…, đồng thời mở rộng mối quan hệ với các đối tác mới như: Infor, Qlikview. Với những nỗ lực của Ban lãnh đạo và gần 300 nhân viên, HiPT không ngừng định hướng chiến lược, phát triển mở rộng thị trường, cải tiến bộ máy vận hành để làm tiền đề vững chắc cho các năm sắp tới. Năm 2016, HiPT tiếp tục được vinh danh trong Top 50 doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam. Tổng doanh thu ước đạt 450 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 12,7 tỷ đồng.
10. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm 2016, Nhà xuất bản đã xây dựng kế hoạch và đăng ký xuất bản 1.070 đề tài sách, 53 đề tài lịch blốc và văn hóa phẩm; biên tập được 686 bản thảo; xuất bản 1.090 tên sách với 6.391.649 bản, 1.387.082.479 trang in quy đổi. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế, Nhà xuất bản tập trung vào triển khai thực hiện kế hoạch đề tài năm 2016 bảo đảm đúng định hướng, bám sát chương trình công tác của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII và sự chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Tiếp tục tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá hình ảnh và các xuất bản phẩm của Nhà xuất bản trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet tại website của Nhà xuất bản. Tham gia các hội sách như: Trưng bày và giới thiệu sách phục vụ tại Đại hội XII của Đảng; Phố sách Xuân Bính Thân - 2016; Hội sách chào mừng Ngày sách Việt Nam lần thứ 3 năm 2016; Hội sách mùa thu 9-2016; Hội sách Hà Nội “Sách và hội nhập”... Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu sách và tài liệu viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh tại các địa điểm du lịch, các khu di tích; tổ chức tuyên truyền, giới thiệu sách, tài liệu phục vụ nghiên cứu, tìm hiểu triển khai Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.
    
Phụ lục VI
HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ HỘI VÀ HIỆP HỘI
 
Trong bối cảnh còn nhiều khó khăn nhưng các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông đã nỗ lực tổ chức nhiều hoạt động, gắn kết giữa các thành viên, làm tốt vai trò là đơn vị đầu mối tập hợp các ý kiến của các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng góp vào việc xây dựng các chính sách của cơ quan nhà nước; phát huy tốt vai trò cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp, đưa các ý kiến doanh nghiệp đến với cơ quan nhà nước, xã hội, bảo vệ hội viên chính đáng, đúng pháp luật. Hội, Hiệp hội cũng là nơi quy tụ được các sản phẩm, dịch vụ mới để tuyên truyền, phổ biến đến với công chúng. Phát huy được vai trò chủ động trong việc kết nối giữa Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước. Đồng thời, đã kết nối với các doanh nghiệp, nghiên cứu, khuyến nghị các biện pháp hữu hiệu, bắt kịp xu thế phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển của các doanh nghiệp, thu hút thêm nhiều doanh nghiệp tham gia vào các tổ chức Hội, Hiệp hội và phát triển ngày càng lớn mạnh. Một số hoạt động nổi bật trong năm 2016 như:
1. Hội Nhà báo Việt Nam
Năm 2016 là năm đầu các cấp Hội Nhà báo Việt Nam triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội X Hội Nhà báo Việt Nam, Nghị quyết Đại hội đồng Liên đoàn báo chí ASEAN lần thứ 18, xác định 14 nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp đã đề ra với chủ đề: “Thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội X Hội Nhà báo Việt Nam, tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng tổ chức Hội; nâng cao trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân, đạo đức nghề nghiệp của người làm báo đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới”. Hiện nay, cả nước có gần 24.000 hội viên, sinh hoạt trong 277 tổ chức cơ sở Hội, gồm 63 Hội Nhà báo tỉnh, thành phố, 18 Liên Chi hội, 196 chi hội trực thuộc. Hội tiếp tục duy trì và củng cố quan hệ đối tác với các tổ chức Hội Nhà báo truyền thống như Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc...; mở rộng quan hệ hợp tác với Hội Nhà báo Cuba; tham gia tích cực và có trách nhiệm vào các hoạt động báo giới trong khu vực, đặc biệt là các hoạt động của Liên đoàn các nhà báo ASEAN.
2. Liên chi hội Nhà báo TTTT
Hiện nay, Liên chi hội có 334 hội viên đang sinh hoạt tại 11 chi hội. Năm 2016, thực hiện công tác đổi thẻ hội viên Hội nhà báo Việt Nam giai đoạn 2016-2021 cho các hội viên; tham gia Giải Báo chí Quốc gia và Giải báo chí Liên chi hội; tổ chức các chương trình từ thiện ủng hộ đồng bào miền Trung và các tập thể, cá nhân có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống; duy trì trang tin điện tử của Liên chi hội trở thành nơi kết nối các hội viên, các chi hội và đẩy mạnh hoạt động, chia sẻ nghiệp vụ báo chí, chuyên môn về Ngành, để xã hội hiểu được nghề báo và những người làm báo ngành TTTT.
3. Hiệp hội Truyền hình trả tiền
Năm 2016, Hiệp hội Truyền hình trả tiền có tổng số 146 hội viên. Hoạt động của Hiệp hội đã phần nào đáp ứng được một số nhu cầu thực tế của đông đảo tổ chức hội viên. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các hội viên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Phổ biến, giúp đỡ các hội viên trong việc trao đổi kinh nghiệm hoặc tiếp cận các thông tin, tài liệu cũng như những tiến bộ về khoa học, công nghệ mới liên quan đến lĩnh vực truyền hình nói chung và truyền hình trả tiền nói riêng. Hiệp hội đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành, cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan xem xét và chỉ đạo về việc đàm phán mua bản quyền Giải bóng đá Ngoại hạng Anh mùa giải 2016-2019. Tiếp tục đàm phán với Tập đoàn Điện lực Việt Nam về đơn giá thuê bao cột điện treo cáp truyền hình với mức phù hợp, tạo điều kiện để các đơn vị dịch vụ truyền hình cáp hoạt động thuận lợi.
4. Hội Tem Việt Nam
Hội Tem Việt Nam là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tự nguyện của những người cùng sở thích sưu tập tem bưu chính, mang tính đặc thù riêng không giống như các Hiệp hội khác. Tính đến nay, có 33 hội tem thành viên, khoảng 276 CLB với gần 7.000 hội viên và người yêu thích tem. Hội đã xây dựng đề án báo cáo Bộ TTTT trình Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 26/8/2016 công nhận “Ngày Tem Việt Nam” và tổ chức Lễ công bố vào ngày 08/11/2016. Tháng 5/2016, Bưu chính Đài Loan phát hành bộ tem về hình ảnh đảo Ba Bình vi phạm chủ quyền của Việt Nam, Hội Tem Việt Nam đã ra văn bản phản đối việc làm sai trái của Bưu chính Đài Loan, đồng thời, tuyên truyền đến các hội viên không tham gia mua bán, sưu tập bộ tem do phía Đài Loan phát hành. Hội đã phối hợp các đơn vị tổ chức phát hành đặc biệt các bộ tem tại một số địa phương như: Khánh Hòa, Quảng Nam, Hà Nội, kết hợp trưng bày tem nhân các sự kiện lớn như chào mừng Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XII, ngày bầu cử Quốc hội, tuần lễ ASEAN. Tham dự triển lãm tem quốc tế châu Á lần thứ 32 tại Thái Lan; kết quả cả 7/7 bộ sưu tập đều đoạt giải.
5. Hội Xuất bản Việt Nam
Năm 2016, Hội Xuất bản Việt Nam đã phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ TTTT tổ chức Hội nghị giao ban Cơ quan chủ quản nhà xuất bản; triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Xuất bản Việt Nam lần thứ IV nhiệm kỳ 2016-2021; phối hợp tiến hành tổ chức nhiều hoạt động thiết thực chào mừng Ngày Sách Việt Nam 21/4 và Ngày Sách và Bản quyền thế giới 23/4 tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Phối hợp với các cơ quan quản lý hoạt động xuất bản của Đảng và Nhà nước tuyên truyền, phổ biến, vận động hội viên thực hiện nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là Luật Xuất bản; bồi dưỡng công tác nghiệp vụ cho hội viên. Tích cực tham gia các hoạt động thường niên của Hiệp hội Xuất bản các nước Châu Á - Thái Bình Dương và Hiệp hội Xuất bản các nước Đông Nam Á, mở rộng quan hệ đối ngoại với Hội Xuất bản các nước.
6. Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam (REV)
Hội đã thực hiện một số hoạt động tiêu biểu như: Tập trung kiện toàn lại tổ chức của Hội, xây dựng, bổ sung và thông qua 8 quy chế của Hội, của các Ban thuộc Hội. Ban Thường vụ Hội đã thông qua đề án thành lập Câu lạc bộ các khoa, viện Điện tử - Viễn thông và đề án thành lập Câu lạc bộ Thiết kế Điện tử. Tổ chức thành công Hội nghị quốc tế về công nghệ tiên tiến trong truyền thông năm 2016; Hội thảo khoa học REV 2016 là hoạt động trao đổi học thuật cấp quốc gia theo mô hình kết hợp giữa Hội khoa học với các trường đại học nhằm tạo lập một diễn đàn trao đổi chuyên sâu có chất lượng về các lĩnh vực thuộc chuyên ngành điện tử, truyền thông và CNTT; tổ chức ký kết hiệp định hợp tác với 8 tổ chức quốc tế và có quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức khoa học công nghệ lớn khác, như CNES (Pháp), Locheed Martin Telecommunication (LMT-Hoa Kỳ), Globalstar... Tiếp tục duy trì các hoạt động phổ biến khoa học, kiến thức, ngành nghề và phổ biến, hướng dẫn thông qua các ấn phẩm của Hội. Hội tham gia nhiều hoạt động chính trị, khoa học kỹ thuật, các công tác Đảng, đoàn thể trong tổ chức của Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam.
7. Hội Truyền thông số Việt Nam (VDCA)
Hội đã hoạt động quyết liệt, mở ra nhiều triển vọng trong tương lai, cụ thể: Tổ chức thực hiện được những hoạt động có ý nghĩa như tích cực tổng hợp các ý kiến hội viên để góp ý xây dựng các văn bản chính sách của nhà nước liên quan đến ngành; Trung tâm Truyền thông kí ức người lính tiếp tục thực hiện thành công công trình sách “Kí ức người lính” và đồng hành cùng Tổng cục Chính trị trong chương trình “Khát vọng Việt” đưa gần 2 triệu cuốn sách tặng cho các người lính; về công tác đào tạo và nghiên cứu, Hội đã tổ chức được 31 lớp bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và hội viên về Khởi sự doanh nghiệp, Quản trị doanh nghiệp với gần 1500 học viên đến từ Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Bộ Tài Chính, Trung tâm Đào tạo của VDCA đã được Bộ Kế hoạch - Đầu tư đánh giá là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hỗ trợ đào tạo hội viên về quản trị doanh nghiệp…
8. Hiệp hội Internet Việt Nam (VIA)
Hiệp hội tập hợp, liên kết để hợp tác, hỗ trợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các hội viên trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao công nghệ, chất lượng, sản phẩm dịch vụ, góp phần thúc đẩy việc ứng dụng và phát triển các dịch vụ Internet Việt Nam từng bước đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Đến nay, Hiệp hội đã có 120 hội viên chính thức là các doanh nghiệp, tổ chức, tăng 15 đơn vị so với năm 2015. Năm 2016, Hiệp hội Internet đã có những hoạt động khởi sắc, đóng góp tích cực vào sự phát triển và gắn kết của cộng đồng các doanh nghiệp viễn thông, internet, nội dung số và các đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực. Tổ chức thành công các hoạt động nổi bật và tiêu biểu như: Gặp gỡ ICT Xuân Bính Thân 2016; Triển lãm quốc tế về sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; Hội thảo 4G/LTE Summit 2016;… Các hoạt động của Hiệp hội đã thu hút đông đảo các doanh nghiệp trong và ngoài nước, cơ quan báo chí tham gia và được đánh giá cao.


MỤC LỤC
 
Trang
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2016
1
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2016
1
1. Công tác quản lý nhà nước
1
1.1. Công tác xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
1
1.2. Công tác thực thi pháp luật và chỉ đạo điều hành
5
1.2.1.  Về báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại
5
1.2.2.  Về xuất bản, in và phát hành
6
1.2.3.  Về bưu chính
7
1.2.4.  Về viễn thông, Internet và tần số vô tuyến điện
8
1.2.5.  Về công nghệ thông tin
10
1.2.6.  Công tác pháp chế, kiểm soát thủ tục hành chính
11
1.2.7.  Công tác tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, thi đua, khen thưởng
12
1.2.8.  Công tác kế hoạch, tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản
13
1.2.9.  Công tác khoa học, công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
14
1.2.10. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
15
1.2.11. Công tác quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
16
1.2.12. Công tác hợp tác, hội nhập quốc tế
17
1.2.13. Công tác Đảng, đoàn thể
18
1.2.14. Công tác văn phòng và các công tác khác
19
2. Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước tại địa phương
20
3. Tình hình phát triển lĩnh vực TTTT
23
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
27
1. Kết quả đạt được
27
2. Những khó khăn, tồn tại
30
3. Nguyên nhân của các khó khăn, tồn tại
31
 
 

 

PHẦN THỨ HAI: CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM 2017
33
I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG
33
II. CÔNG TÁC TRỌNG TÂM
33
III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
34
1. Về báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại
34
2. Về xuất bản, in và phát hành
35
3. Về bưu chính
35
4. Về viễn thông, Internet và tần số vô tuyến điện
36
5. Về công nghệ thông tin
37
6. Các công tác khác
38
Phụ lục I:      Danh mục các văn bản được Quốc hội, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, thông qua năm 2016
40
Phụ lục II:     Các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong năm 2016 chưa được ban hành
42
Phụ lục III:    Danh mục văn bản quy phạm pháp luật, chỉ đạo điều hành được Bộ TTTT ban hành theo thẩm quyền năm 2016
44
Phụ lục IV:  Chương trình công tác của Bộ TTTT trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2017
48
Phụ lục V:    Hoạt động của một số tổ chức, doanh nghiệp                                                                                                 Hoạt động của một số tổ chức, doanh nghiệp
49
Phụ lục VI:  Hoạt động của một số Hội và Hiệp hội
55
 

 


Tệp đính kèm:

Lượt truy cập: 58027

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT( 0)