Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Chủ nhật, ngày 25/08/2019

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BTTTT-THH
Hà Nội, ngày    tháng     năm 2019
V/v Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
 
 
                                                   Kính gửi:
DỰ THẢO
                           - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
                            - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
 
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 02/10/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị quyết 17/NQ- CP ngày 07/03/2019 về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019- 2020,      Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin kèm theo văn bản này để cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo sử dụng vào việc xác định tổng mức đầu tư, dự toán, dự toángói thầu.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Quý cơ quan phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) để được hướng dẫn và giải đáp./.
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cơ quan chuyên trách về CNTT của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ TTTT và Website Bộ;
- Lưu: VT, THH (220b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Nguyễn Thành Hưng
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(Kèm theo Văn bản số:/BTTTT-THH ngày tháng năm 2019 của
Bộ Thông tin và Truyền thông)
 
I. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản nàyhướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin kèm theo văn bản này để cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo sử dụng vào việc xác định tổng mức đầu tư, dự toán, dự toán gói thầu.
II. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của công văn này.
III. Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá nhân công
1. Đơn giá nhân công xác định theo hướng dẫn này đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc nhân công trong hệ thống định mức dự toán ứng dụng công nghệ thông tin.
b) Phù hợp với mặt bằng giá nhân công ứng dụng công nghệ thông tin trên thị trường lao động của từng địa phương, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
c) Phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc của nhân công ứng dụng công nghệ thông tin.
d) Đáp ứng yêu cầu chi trả một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và một số khoản phải trả khác).
e) Đơn giá nhân công trong chi phí trực tiếp của dự toán ứng dụng công nghệ thông tin là đơn giá nhân công trung bình trên thị trường, làm việc 01 ngày 08 giờ, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước đã được tính trong chi phí chung (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
3. Đơn giá nhân công theo hướng dẫn tại Công văn này được điều chỉnh khi mặt bằng giá nhân công ứng dụng công nghệ thông tin trên thị trường lao động có sự biến động.
IV. Xác định đơn giá nhân công
Đơn giá nhân công được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- GNC: đơn giá nhân công tính cho một ngày công.
- LNC: mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công công bố tại Mục I. Phụ lục II kèm theo. 
- HCB: hệ số lương theo cấp bậc của nhân công ứng dụng công nghệ thông tin công bố tại Mục II. Phụ lục II kèm theo.
- t: 26 ngày làm việc trong tháng.
 
   
 
PHỤ LỤC II
MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐẦU VÀO, CẤP BẬC, HỆ SỐ LƯƠNG VÀ MỨC LƯƠNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN
(Kèm theo Văn bản số:/BTTTT-THH ngày tháng năm 2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
PHƯƠNG ÁN 01:
 
I. Mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công ứng dụng công nghệ thông tin (LNC): 4.610.000 đồng
Ghi chú:
Mức lương cơ sở đầu vào nêu trên được xác định bằng cách lấy mức lương điều tra thực tế trung bình chia cho hệ số cấp bậc tương ứng tạiPhụ lục này. Mức lương điều tra thực tế trung bình đã bao gồm các khoản phụ cấp, bảo hiểm mà người lao động phải nộp cho nhà nước.
II. Cấp bậc, hệ số lương nhân công ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng số 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân công nghệ thông tin
Cấp bậc công nhân
I
II
III
IV
V
VI
VII
Hệ số lương
1,15
1,21
1,27
1,33
1,40
1,47
1,54
Ghi chú: Khoảng cách giữa các bậc thâm niên của công nhân là 02 năm.
Bảng số 2: Cấp bậc, hệ số lương kỹ sư trực tiếp
Cấp bậc kỹ sư
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
Hệ số lương
2,15
2,26
2,37
2,49
2,61
2,74
2,88
3,03
Ghi chú: Khoảng cách giữa các bậc thâm niên của kỹ sư là 03 năm.
III. Đối với chuyên gia tư vấn
          Mức lương của chuyên gia tư vấn về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm các mức sau đây:
1. Mức 1, không quá 40.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có từ 08 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
c) Chuyên gia tư vấn đã đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
2. Mức 2, không quá 30.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tinvà có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tinvà có từ 05 đến dưới 08 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
c) Chuyên gia tư vấn đã đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.
3. Mức 3, không quá 20.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng tốt nghiệp đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tinvà có từ 05 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có từ 03 đến dưới 05 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
4. Mức 4, không quá 15.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng tốt nghiệp đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tinvà có dưới 05 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có dưới 03 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin./.
 
 
PHƯƠNG ÁN 02:
I. Mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công ứng dụng công nghệ thông tin (LNC): 4.230.000 đồng
Ghi chú:
- Mức lương cơ sở đầu vào nêu trên được xác định bằng cách lấy mức lương điều tra thực tế trung bình chia cho hệ số cấp bậc tương ứng tại Phụ lục của công văn này. Mức lương điều tra thực tế trung bình đã bao gồm các khoản bảo hiểm mà người lao động phải nộp cho nhà nước và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
II. Cấp bậc, hệ số lương nhân công ứng dụng công nghệ thông tin
Bảng số 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân công nghệ thông tin
Cấp bậc công nhân công nghệ thông tin
1
2
3
4
5
6
7
Hệ số lương
1,67
1,96
2,31
2,71
3,19
3,74
4,40
Ghi chú: Khoảng cách giữa các bậc thâm niên của công nhân là 02 năm.
Bảng số 2: Cấp bậc, hệ số lương kỹ sư trực tiếp
Cấp bậc kỹ sư
1
2
3
4
5
6
7
8
Hệ số lương
2,34
2,65
2,96
3,27
3,58
3,89
4,20
4,51
Ghi chú: Khoảng cách giữa các bậc thâm niên của kỹ sư là 03 năm.
III. Đối với chuyên gia tư vấn
          Mức lương của chuyên gia tư vấn về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm các mức sau đây:
1. Mức 1, không quá 40.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có từ 08 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
c) Chuyên gia tư vấn đã đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
2. Mức 2, không quá 30.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có từ 05 đến dưới 08 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
c) Chuyên gia tư vấn đã đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.
3. Mức 3, không quá 20.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng tốt nghiệp đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tinvà có từ 05 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có từ 03 đến dưới 05 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
4. Mức 4, không quá 15.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn có bằng tốt nghiệp đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tinvà có dưới 05 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin.
b) Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin và có dưới 03 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành công nghệ thông tin./.