Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Chủ nhật, ngày 16/06/2019

Lấy ý kiến về việc xét đề nghị phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc "Nguyễn Đức Dũng - Giám đốc Viễn thông Hải phòng, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam"

Các ý kiến đóng góp

 TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
VIỄN THÔNG HẢI PHÒNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Hải Phòng, ngày        tháng      năm 2018
 
 
 
 
 
 
 
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC
GIAI ĐOẠN 2011 - 2016
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
 
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên: Nguyễn Đức Dũng
- Ngày tháng năm sinh: 04/05/1962
- Giới tính: Nam
- Quê quán: Quảng Nghiệp, Tứ Kỳ, Hải Dương
- Trú quán: 33 Văn Cao, Phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
- Đơn vị công tác: Viễn thông Hải Phòng
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Bí thư Đảng bộ, Trưởng đại diện của Tập đoàn tại Hải Phòng, Giám đốc Viễn thông Hải Phòng.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao và đảm nhận
Chỉ đạo, điều hành các công việc chính sau:
- Điều phối và giám sát phối hợp hoạt động chung của các đơn vị trên địa bàn Hải Phòng;
- Tổ chức giải quyết các vướng mắc, tình huống phát sinh giữa các đơn vị của Tập đoàn tại Hải Phòng trong quá trình SXKD;
- Giám sát, tham gia ý kiến trong các vấn đề liên quan đến nhân sự quản lý, phương án phân phối thu nhập của các đơn vị thuộc Tập đoàn tại Hải Phòng;
- Thống nhất lãnh đạo và quản lý, điều hành toàn diện các mặt công tác của Viễn thông Hải Phòng;
- Trực tiếp phụ trách, điều hành và quyết định các công tác: xây dựng chiến lược phát triển; tổ chức nhân sự; tài chính kế toán; đánh giá hiệu quả SXKD và công tác thi đua khen thưởng, lịch sử truyền thống; quản lý vốn của Tập đoàn đầu tư tại Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Hải Phòng;
- Phê duyệt các Quyết định thuộc lĩnh vực công tác đã phân công cho Phó Giám đốc phụ trách;
- Quyết định các công việc thuộc lĩnh vực đã phân công cho Phó Giám đốc phụ trách trong trường hợp Phó Giám đốc đi vắng hoặc khi Giám đốc xét thấy cần thiết phải trực tiếp quyết định;
- Chỉ huy trưởng quân sự Viễn thông Hải Phòng.
- Năm 2016 được Tập đoàn bổ nhiệm và giao nhiệm vụ Trưởng đại diện của Tập đoàn tại Hải Phòng.
2. Thành tích đạt được:
Trong vai trò là Giám đốc Viễn thông Hải Phòng, tôi luôn nỗ lực cố gắng, khắc phục khó khăn, nắm bắt cơ hội lãnh đạo đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng năm, và đạt được kết quả như sau:
TT
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
So 2016  với 2011
1
Doanh thu (tỷ đồng)
731,8
776,87
820,6
825,6
859,4
939,2
 
2
Năng suất lao động bình quân (Tr. Đồng/ người/năm)
1.058,5
1.070,6
1.126
1.342
1.541,6
1.629,7
154%
Ghi chú: Từ 10/2015, thực hiện tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông theo Quyết định 888/QĐ-TTg ngày 10/06/2014 của Chính phủ, Viễn thông Hải Phòng đã tách Trung tâm kinh doanh và điều chuyển khoảng 40% lao động sang Tổng công ty Vinaphone, vì vậy kế hoạch và tổng doanh thu năm 2015, 2016 của Viễn thông Hải Phòng có điều chỉnh so với các năm trước (do chỉ hạch toán theo doanh thu của Khối Kỹ thuật), tuy nhiên năng suất lao động của đơn vị vẫn tăng cao thể hiện hiệu quả trong việc thực hiện tái cơ cấu, trong công tác lãnh đạo quản lý và điều hành.
a) Thực hiện nộp ngân sách nhà nước tại địa phương và các kết quả khác:
Giai đoạn 2011 – 2016, VNPT-Hải Phòng luôn nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.
VNPT-Hải Phòng cũng đã thực hiện tốt việc mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội cho 100% CBCNV. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho 100% người lao động. Tạo dựng được môi trường lao động đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường. Năm 2011-2016 đơn vị không để xảy ra bất kỳ một sự cố tai nạn lao động hoặc sự cố cháy nổ nào.
- Với vai trò là Cụm trưởng Cụm Phòng chống Thiên tai số 2 của Tập đoàn BCVTVN, Viễn thông Hải Phòng luôn chuẩn bị tốt vật lực, nhân lực, phương án kịch bản và phối hợp triển khai khi có thiên tai, nhờ vậy mà công tác đảm bảo thông tin liên lạc cho quốc phòng, phòng chống thiên tai, lũ lụt của cụm cũng như phục vụ sự chỉ đạo điều hành của chính quyền địa phương và nhân dân trên địa bàn Thành phố Hải Phòng luôn ổn định. Bên cạnh đó Viễn thông Hải Phòng luôn được xếp loại tốt nhất về chất lượng phục vụ khách hàng.
- Từ năm 2011 – 2016, VNPT- Hải Phòng liên tục được vinh dự đón Cờ Chính Phủ dành cho đơn vị hoàn thành xuất sắc, toàn diện các nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Cờ thi đua về quân sự, quốc phòng địa phương của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân TP Hải Phòng, Bằng khen về đơn vị thi đua, quyết thắng của Bộ Tư lện Quân khu 3.
b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể:
    Đóng góp vào thành tích chung của Viễn thông Hải Phòng năm 2011 - 2016, bản thân đã cùng ban lãnh đạo đơn vị tập trung chỉ đạo tìm giải pháp, nguồn lực, tạo được sức mạnh, sự đột phá giúp Viễn thông Hải Phòng hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu được giao. Cụ thể:
Giai đoạn 2011- 10/2015: Giai đoạn trước tái cơ cấu.
- Năm 2011 - 2015 với vai trò là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hải Phòng, Bí thư đảng bộ, Giám đốc Viễn thông Hải Phòng bản thân đã đưa ra chủ trương và chỉ đạo thực hiện quyết liệt việc tái cấu trúc doanh nghiệp nhằm tạo ra mô hình hoạt động mới thích ứng với môi trường kinh doanh đầy biến động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp đơn vị hoạt động hiệu quả hơn dựa trên những nền tảng sẵn có. Cụ thể, chủ động đề xuất Tập đoàn triển khai thử nghiệm mô hình tổ chức mới theo hướng tinh gọn các bộ phận chức năng và trung tâm, giảm bớt một lớp trung gian; điều chỉnh cơ cấu nguồn lực theo hướng tăng tỷ lệ lao động trực tiếp trên tổng số lao động; dần dịch chuyển một bộ phận nguồn lực lĩnh vực kỹ thuật viễn thông sang lĩnh vực công nghệ thông tin để mở rộng và phát triển về công nghệ thông tin theo chiến lược của Tập đoàn. Bằng việc thay đổi mô hình tổ chức, điều chỉnh cơ cấu SXKD và cơ cấu nguồn lực đã tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận, chức năng, hợp lý hóa các khâu trong quy trình SXKD nhờ đó làm tăng năng lực cạnh tranh, tăng hiệu quả sản xuất.
- Chủ trương và chỉ đạo thực hiện việc lấy chất lượng làm thế mạnh trong cạnh tranh bằng cách cải tạo, ngầm hóa mạng lưới Viễn thông – CNTT, củng cố quy trình kiểm soát chất lượng cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin đến khách hàng, chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng. Chuyển dần từ việc kiểm soát thụ động, kiểm soát theo sự vụ, kiểm soát theo phản ảnh của khách hàng sang kiểm soát chủ động, kiểm soát theo kế hoạch dựa trên các bộ tiêu chuẩn chất lượng cho các đối tượng do Tập đoàn ban hành.
- Thực hiện chủ trương tái cơ cấu của Tập đoàn, bản thân đã chỉ đạo hệ thống tài chính kế toán của Viễn thông Hải Phòng chủ động trong việc thực hiện chia tách và tổ chức theo phương án đã được phê duyệt, nhanh chóng ổn định hoạt động tài chính kế toán sau chia tách Kỹ thuật, kinh doanh, trong quá trình chia tách không để sảy ra nhầm lẫn, sai sót; Thực hiện bàn giao tài sản cho VNPT Net nhanh gọn, chính xác đúng hướng dẫn của Tập đoàn.
- Bản thân luôn sát sao chỉ đạo, định hướng cho đơn vị phát huy thế mạnh của Viễn thông Hải Phòng là lĩnh vực Công nghệ Thông tin trong đó:
+ Viễn thông Hải Phòng là đơn vị chủ lực trong nghiên cứu, xây dựng và triển khai hệ thống Điều hành sản xuất kinh doanh cho 25 tỉnh phía Nam. Hệ thống này là những công cụ quản lý đồng bộ, chính xác, hiệu quả, độ ổn định và an toàn bảo mật cao. Ngoài ra hệ thống cũng cung cấp đầy đủ các loại báo cáo đa dạng, đưa ra được những số liệu thống kê, cảnh báo sớm góp phần nâng cao năng lực quản lý, cạnh tranh, hỗ trợ các cấp quản lý của các VNPT Tỉnh/Thành phố (trong đó có Viễn thông Hải Phòng) nói riêng và Tập đoàn nói chung kịp thời đưa ra các quyết định điều chỉnh chiến lược sản xuất, kinh doanh phù hợp. Hiện hệ thống đang được Viễn thông Hải Phòng tiếp tục nghiên cứu nâng cấp và triển khai trên quy mô rộng hơn, đặt mục tiêu triển khai đến tất cả các VNPT Tỉnh/Thành phố trên toàn quốc.
+ Triển khai module Giao – Nhận & Đánh giá kết quả lao động theo phương pháp thẻ điểm cân bằng (BSC) trên hệ thống Điều hành sản xuất Vùng để thực hiện quản lý và triển khai giao, nhận và đánh giá BSC trực quan cho các đơn vị và đến tận cá nhân trên địa bàn; đồng bộ các chỉ tiêu BSC/PKI chung giữa 2 khối Kỹ thuật – Kinh doanh. Thay thế hình thức giao thủ công hiện nay, các chỉ tiêu KPI và kết quả đánh giá được cập nhật trực tuyến, nhanh chóng đến người lao động qua đó đảm bảo việc đánh giá công khai, minh bạch.
+ Năm 2011 - 2015, tôi đã chỉ đạo đơn vị đẩy mạnh việc thực hiện phát triển sản phẩm và hợp tác gia công phần mềm cho các doanh nghiệp nội địa và nước ngoài (Nhật Bản, Singapore) như Phần mềm Quản lý cho Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng; Phần mềm HIS (Phần mềm quản lý cho các cơ sở y tế) cho các bệnh viện, trung tâm y tế trên địa bàn Thành phố Hải Phòng; Cổng thông tin Chăm sóc khách hàng và nhắn tin triển khai cho Công ty Điện nước lắp máy Hải Phòng; Phần mềm Aijo.Net và mobile GMS triển khai cho Khách hàng Nhật; Một số các website triển khai cho Khách hàng Singapore bước đầu đã được khách hàng đánh giá cao và xây dựng uy tín với các đối tác trong và ngoài nước.
- Tập trung phát triển sản xuất kinh doanh theo chiều sâu, gắn với các giá trị tăng trưởng thực chất, bền vững, hướng tới mục tiêu tăng chênh lệch thu chi, đảm bảo lợi nhuận do đó tránh được việc chạy theo chỉ tiêu con số thành tích. Cụ thể:
+ Tập trung phát triển các dịch vụ có thế mạnh, đem lại doanh thu cao như băng rộng, di động;
+ Tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ thay vì chạy đua khuyến mại;
+ Tập trung đầu tư hạ tầng cung cấp dịch vụ có trọng điểm, không làm dàn trải.
+ Tập trung phát triển khách hàng song song với giữ khách hàng. Tối ưu các quy trình hướng tới mục tiêu phục vụ khách hàng tốt nhất.
+ Rà soát tối ưu lại mạng lưới để tiết giảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh.
+ Gắn kết trách nhiệm cá nhân với kết quả công việc, vị trí công việc và thu nhập.
Giai đoạn 10/2015 - 2016: Giai đoạn sau tái cơ cấu
- Giai đoạn sau tái cơ cấu năm 2016 với vai trò là Bí thư Đảng ủy, Trưởng đại diện của Tập đoàn tại Hải Phòng, Giám đốc Viễn thông Hải Phòng bản thân đã chỉ đạo Viễn thông Hải Phòng và Trung tâm Kinh doanh VNPT Hải Phòng xây dựng, ban hành ma trận chức năng, nhiệm vụ, quy trình tác nghiệp phối hợp chi tiết giữa hai khối kỹ thuật và kinh doanh trên địa bàn Hải Phòng, đảm bảo phục vụ tốt nhất thông tin liên lạc chính quyền địa phương, an ninh quốc phòng và sản xuất kinh doanh.
- Chỉ đạo đơn vị chủ động hợp tác với các trường Đại học trên địa bàn và xây dựng cơ chế phối hợp trong việc cung cấp nguồn nhân lực công nghệ thông tin để thực hiện triển khai các dự án lớn, tập trung của Tập đoàn (VNPT HIS) và chuẩn bị triển khai Smart City.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch đào tạo nhằm chuyển dịch nguồn nhân lực đáp ứng kế hoạch của Tập đoàn về tăng cường tỷ trọng doanh thu CNTT đến năm 2020.
c) Các kết quả hoạt động khác:
- Với vai trò là chủ tịch Hội đồng Thi đua đơn vị, tôi luôn quan tâm và chỉ đạo chuyên môn và công đoàn cùng cấp phát động nhiều phong trào thi đua thiết thực nhằm phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị luôn là đơn vị đứng top đầu Tập đoàn trong các năm 2011 – 2016:
+ Thi đua thực hiện kế hoạch SXKD hàng năm.
+ Phát động phong trào “Nụ cười VNPT” và “Kỹ thuật giỏi” năm.
+ Bình chọn và tôn vinh điển hình kỹ thuật giỏi (tập thể và cá nhân) trong lao động sản xuất: Hàng tháng tổ chức bình chọn và tôn vinh những điển hình kỹ thuật giỏi trong lao động sản xuất nhằm khơi gợi tạo động lực làm việc trong mỗi tập thể, cá nhân người lao động, đồng thời nhân rộng trong VNPT.
+ Tổ chức truyền thông mục đích cuộc vận động hãy nói “Tôi là người VNPT” trong giao tiếp với khách hàng kết hợp truyền thông thực hiện tốt bộ tiêu chuẩn chất lượng phục vụ khách hàng đối với công nhân kỹ thuật viễn thông.
+ Phát động các chiến dịch thi đua đặc biệt 120 ngày đêm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm.
- Phát động phong trào sáng kiến, sáng tạo: Luôn động viên tạo điều kiện khuyến khích người lao động có điều kiện phát huy sáng tạo. Công nhận và triển khai ứng dụng có hiệu quả nhiều đề tài, sáng kiến từ chính người lao động trong đơn vị vào hoạt động sản xuất cụ thể số lượng sáng kiến được công nhận qua các năm như sau: Năm 2011: 33 sáng kiến; năm 2012: 41 sáng kiến; năm 2013: 38 sáng kiến; năm 2014: 88 sáng kiến; năm 2015: 100 sáng kiến; năm 2016: 61 sáng kiến; năm 2017: 57 sáng kiến.
- Đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động trong đơn vị, đời sống của CBCNV-NLĐ ngày càng được nâng cao hơn cả về vật chất lẫn tinh thần, người lao động có việc làm ổn định, thu nhập ngày càng cao; các chế độ của người lao động như tiền lương, tiền thưởng, tiền công tác phí, chế độ đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động và các chế độ chính sách khác luôn được thực hiện đúng và kịp thời theo quy định của Nhà nước, của Ngành. Năng suất lao động năm 2016 tăng so với năm 2011 là 154%.
- Trong công tác Đảng, với vai trò là Bí thư Đảng bộ Viễn thông Hải Phòng, bản thân đã luôn cùng BCH Đảng bộ bám sát và nghiêm túc thực hiện các nội dung Nghị quyết TW4 khóa XII, chú trọng công tác giám sát cấp ủy, công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp suy thoái tư tưởng, đạo đức, lối sống, phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các biểu hiện “tự diễn biến” “tự chuyển hóa” nếu có:
+ Luôn phát huy tốt sự đoàn kết thống nhất cao trong ban chấp hành Đảng bộ Viễn thông Hải Phòng, tuân thủ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị và SXKD, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, điều hành, phong cách và lề lối làm việc, kịp thời giải quyết những kiến nghị, đề xuất chính đáng của CBCNV, kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn SXKD
+ Việc chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của nhà nước, quy chế, quy định của Tập đoàn được đơn vị triển khai cụ thể và chấp hành nghiêm túc thông qua thỏa ước lao động, nội quy, quy chế nội bộ, đảm bảo quy chế dân chủ; thường xuyên quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến cán bộ công nhân và người lao động.
- Đối với công tác quân sự địa phương, với vai trò là Chỉ huy trưởng đã chỉ đạo đơn vị thực hiện tốt việc tổ chức giáo dục quốc phòng, huấn luyện chính trị, quân sự cho toàn thể Đảng viên và CBCNV. Duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu của Bộ chỉ huy quân sự, duy trì lực lượng tuần tra đảm bao an toàn thông tin, kết hợp với địa phương làm tốt công tác phối hợp tuần tra giữ trật tự trị an. Năm 2015, Viễn thông Hải Phòng là đơn vị tiêu biểu xuất sắc trong công tác Quốc phòng, Quân sự Địa phương giai đoạn 2010-2015 và bản thân đã được nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về thành tích xuất sắc giai đoạn 2010-2015.
3. Những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học:
Với đam mê sáng tạo trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, giai đoạn 2011 – 2016 bản thân đã chủ trì và tham gia nhiều sáng kiến, đề tài khoa học và đã được áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao. Một số sáng kiến tiêu biểu:
a)  Năm 2011: Chủ trì sáng kiến “Hệ thống phân tích số liệu kinh doanh tập đoàn” được công nhân theo Quyết định số 1782/QĐ-VNPT-KHCNCN ngày 04/11/2011 của Tập đoàn BCVT Việt Nam.
Mục tiêu: Hệ thống sẽ dựa trên số liệu Tập đoàn chuyển về cho Viễn thông Hải Phòng, tổng hợp, phân tích và xuất ra các báo cáo theo các tiêu chí yêu cầu mang tính sát thực và đưa ra các con số chính xác về tình hình SXKD một cách trực quan nhất.
Kết quả triển khai: Đã hỗ trợ thống kê được sản lượng, doanh thu thẻ nạp từ đó chủ động đánh giá điều chỉnh kế hoạch phát triển, kế hoạch giao doanh thu, kế hoạch nhập thẻ, kế hoạch phân phối thẻ đến các kênh phân phối theo địa bàn; theo dõi giám sát chất lượng mạng Vinaphone thông qua báo cáo tổng hợp tỷ lệ các cuộc gọi (thành công, rớt …) để kịp thời phát hiện và khắc phục các vấn đề liên quan đến chất lượng mạng; đưa ra các so sánh, đánh giá thị phần và các mức độ biến động của thị phần theo thời gian giữa mạng Vinaphone với các mạng khác dựa trên báo cáo sản lượng cuộc gọi đến và đi từ các thuê bao di động theo từng địa bàn, từng trạm để từ đó các bộ phận chức năng có kế hoạch chiếm lĩnh thị trường; giúp Lãnh đạo nắm bắt và đánh giá kịp thời mức độ sử dụng các loại hình dịch vụ (cuộc gọi thường, video call …) để kịp thời điều chỉnh chiến lược phát triển dịch vụ.
Phạm vi áp dụng: Trên toàn Tập đoàn VNPT.
b)  Năm 2012: Chủ trì giải pháp “Cung cấp dịch vụ MyTV wireless” đoạt giải khuyến khích tại “Ngày sáng tạo VNPT 2012” cấp Tập đoàn VNPT kèm theo quyết định số 1450/QĐ-VNPT-KHCN&ĐT ngày 12/11/2012.
Mục tiêu: Tạo lợi thế cạnh tranh trong việc phát triển dịch vụ MyTV đến hộ gia đình, đảm bảo mỹ quan và nhiều sự lựa chọn linh động cho khách hàng.
Kết quả triển khai: Từ 12/2011, Viễn thông Hải Phòng triển khai mô hình gói dịch vụ Fiber3i cung cấp các dịch vụ gồm Internet, MyTV và MegaCamera cho khách hàng, trong đó có ứng dụng giải pháp MyTV wireless. Đây là giải pháp mang tính đột phá về ứng công nghệ trong việc cung cấp dịch vụ MyTV, là nền tảng, bước đầu trong việc triển khai những giải pháp MyTV wireless outdoor trong tương lai, tạo sự vượt trội so với các nhà cung cấp dịch vụ khác. Dịch vụ MyTV wireless đã được khách hàng chấp nhận và sử dụng tốt.
Phạm vi áp dụng: Trên toàn Tập đoàn VNPT.
c)  Năm 2013: Chủ trì sáng kiến “Thiết kế chế tạo ống Rulo để cải tạo, cắt chuyển mạng cáp quang FTTx AON tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng mạng tại các trạm Viễn thông” được công nhận là sáng kiến cấp Tập đoàn theo Quyết định số 1439/QĐ-VNPTKHCN&DT ngày 25/11/2013.
Mục tiêu: Để xây dựng được cấu hình đấu nối các thuê bao quang từ nhà trạm Viễn thông đến nhà thuê bao đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, tận dụng được khung giá chuẩn 19” sẵn có, với chi phí thấp nhất, tạo khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng.
Kết quả triển khai:
- Tự chế tạo, sản xuất ra Ống RuLô để cuộn cáp quang FTTx AON
- Cáp quang, dây nhảy, cáp mạng được bố trí vị trí đi đảm bảo đúng kỹ thuật.
- Việc đánh số xác định đầu cáp rõ ràng, đồng bộ với dữ liệu quản lý thuê bao trong chương trình.
- Giảm trên 90% số sự cố trong nhà trạm, giảm thời gian xử lý 1 đường thuê bao trong trạm xuống dưới 5 phút.
- Tiết kiệm được mặt bằng phòng máy do được lắp đặt trên khoảng trống của các Rack truyền dẫn, DSLAM, Tổng Đài… có sẵn.
 Phạm vi áp dụng: Trên toàn Tập đoàn VNPT.
d)  Năm 2014: Chủ trì sáng kiến “Giám sát, đánh giá trực tuyến sản lượng bán hàng theo các kênh”, được công nhận là sáng kiến cấp Tập đoàn theo Quyết định số 438/QĐ-VNPT-VT ngày 10/04/2015.
      Mục tiêu:
- Theo dõi tập trung số liệu sản lượng của các kênh bán hàng tạo ra sự thi đua trong lao động sản xuất đối với từng nhân viên của VTHP.
- Giúp người quản lý dễ dàng sàng lọc và lựa chọn ra những các nhân có khả năng và phù hợp theo từng vị trí công việc.
- Theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đảm bảo kế hoạch giao, nâng cao năng suất lao động và tăng doanh thu cho Viễn thông Hải Phòng.
- Cá nhân hóa trách nhiệm theo từng vị trí chức danh công việc.
   Kết quả triển khai: Việc theo dõi sản lượng các kênh bán hàng được thực hiện tự động hàng giờ và hoàn toàn chính xác. Dễ dàng lựa chọn được những cá nhân tiêu biểu để động viên khen thưởng, những cá nhân có sản lượng thấp cũng được chỉ ra để kịp thời đôn đốc, nhắc nhở.
Phạm vi áp dụng: Trên toàn Tập đoàn VNPT.
e)  Năm 2015: Chủ trì sáng kiến “Ban hành cuốn cẩm nang kỹ thuật triển khai dịch vụ băng rộng cố định VNPT” được công nhận sáng kiến cấp Tập đoàn theo quyết định số 199/QĐ-VNPT-HP-CLG ngày 19/2/2016.
Mục tiêu:
- Ban hành cuốn cẩm nang kỹ thuật triển khai dịch vụ băng rộng cố địnhnhằm phục vụ hướng dẫn tác nghiệp trong thi công đấu nối, cài đặt các dịch vụ Viễn thông băng rộng cố định do VNPT cung cấp.
- Chuẩn hóa toàn bộ quá trình tác nghiệp của nhân viên kỹ thuật viễn thông.
- Nhằm đào tạo, huấn luyện nhân viên kỹ thuật viễn thông bài bản, chuyên nghiệp cho cả nhân viên kỹ thuật cũ và mới.
- Tích hợp tất cả cá hướng dẫn của nhiều dịch vụ trong một cuốn cẩm nangđể thuận tiện trong việc tra cứu, truyền thông, tiết kiệm chi phí in ấn. Hướng dẫn sử dụng cho đa dạng chủng loại phần tử mạng thiết bị đầu cuối của VNPT.
- Là tài liệu tiêu chuẩn để xây dựng ra ngân hàng câu hỏi để kiểm tra, đánh giá, sát hạch trình độ, tay nghề của từng nhân viên kỹ thuật viễn thông định kỳ từ đó đề ra các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và sắp xếp bố trí công việc phù hợp.
- Các nội dung trong cuốn cẩm nang gồm:
+ Mô hình triển khai cung cấp dịch vụ GPON
+ Triển khai cáp quang thuê bao
+ Đi cáp vào tủ quang và nhà thuê bao
+ Khắc phục sự cố dây thuê bao quang
+ Bấm các đầu Fast connector, đánh nhãn
+ Cấu hình thiết bị đầu cuối
+ Hướng dẫn lắp đặt WIFI, dịch vụ truyền hình MyTV
+ Các tiêu chuẩn về triển khai
+ Định mức vật tư triển khai
+ Cách xử lý một số lỗi thường gặp
+ Quy định về an toàn lao động
Kết quả triển khai:
- Xây dựng được bộ tài liệu kỹ thuật hướng dẫn triển khai dịch vụ băng rộng cố định cho từng NVKTVT, nội dung đầy đủ, thống nhất, chứa đựng tất cả hướng dẫn từ A đến Z trong quá trình thi công dịch vụ cho khách hàng.
- Do được số hóa nên có thể tiết kiệm rất nhiều chi phí in ấn tài liệu bản cứng và các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật đi kèm trong các hộp đựng thiết bị đầu cuối cung cấp cho khách hàng.
- Có cẩm nang triển khai dịch vụ băng rộng cố định sẽ thống nhất được về nội dung đào tạo, huấn luyện cho nhân viên kỹ thuật toàn Tập đoàn. Là căn cứ để xây dựng ra ngân hàng câu hỏi nhằm đánh giá, kiểm tra, sát hạch định kỳ trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho từng nhân viên kỹ thuật viễn thông.
Phạm vi áp dụng: Trên toàn Tập đoàn VNPT.
f)  Năm 2016: Chủ trì đề tài “Đánh giá năng lực nhân sự theo phương pháp logic mờ”, được giải khuyến khích Cuộc thi “Sáng tạo VNPT 2016” cấp Tập đoàn công nhận tại Quyết định số 106/QĐ-VNPT-CLG ngày 10/02/2017 của Tập đoàn BCVT Việt Nam.
Mục tiêu:
Đưa ra phương pháp đánh giá mới (phương pháp logic mờ) để đánh giá năng lực nhân sự dựa trên các tập biểu hiện hành vi năng lực có tính mờ.
Kết quả triển khai:
- Đánh giá được năng lực thực tế của nhân viên dựa trên tập các biểu hiện hành vi của năng lực, năng lực càng được thể hiện nhiều, thể hiện rõ thông qua các biểu hiện cụ thể thì năng lực càng cao. Các biểu hiện dễ mô tả, dễ định lượng, chi tiết và sát với yêu cầu thực tế. Trường hợp khó định lượng thì áp dụng nguyên lý logic mờ để ước, do vậy dễ đánh giá. Các biểu hiện không bị “bó” trong các khung cấp độ và dễ dàng bổ sung thường xuyên cho sát với yêu cầu thực tế, do đó quá trình đánh giá được dễ dàng và chính xác hơn.
- Biết chính xác nhân viên mạnh hay yếu ở nội dung nào:
+ Mạnh: Thể hiện qua những biểu hiện rõ được kỳ vọng.
+ Yếu: Thể hiện qua những biểu hiện rõ nhưng không được kỳ vọng.
+ Cần kiểm chứng thêm: Thể hiện qua biểu hiện mờ.
=> Dễ giao và bố trí công việc phù hợp với năng lực nhân viên; xây dựng kế hoạch phát triển nhân viên tốt hơn.
- Kết quả đánh giá thường có mức độ chính xác cao do các biểu hiện khá cụ thể và dễ chứng minh; các biểu hiện chưa rõ ràng vẫn được ghi nhận nhưng ở mức độ tiềm năng; hạn chế phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người đánh giá, vì vậy dễ có được sự hài lòng của 2 bên sau đánh giá.
Phạm vi áp dụng: Đây là phương pháp đánh giá năng lực mới, khắc phục được nhiều hạn chế của các phương pháp đánh giá năng lực hiện nay. Qua tìm hiểu, hiện tại ở Việt Nam hiện nay chưa có đơn vị nào đưa ra phương pháp đánh giá năng lực dựa trên các tập biểu hiện hành vi. Với nhiều ưu điểm so với các phương pháp đánh giá cũ đã được chứng minh, đồng thời hầu như không bị “bó buộc” bởi bất cứ yếu tố nào, vì vậy đề tài này có thể áp dụng rất tốt cho bất cứ cơ quan, tổ chức doanh nghiệp nào trong việc đánh giá năng lực nhân sự.
4. Việc phấn đấu rèn luyện của bản thân
Luôn gương mẫu, đi đầu trong việc thực hiện chấp hành các đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của Cơ quan và địa phương.
Không ngừng phấn đấu, rèn luyện về phẩm chất đạo đức, tư cách, lối sống của bản thân trong quá trình làm việc, học tập và điều hành doanh nghiệp cũng như sinh hoạt tại gia đình và khu phố nơi sinh sống.
Tổ chức, tham gia và ủng hộ tích cực cho các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, các hoạt động xã hội, từ thiện tại đơn vị cũng như tại địa phương và cộng đồng dân cư.
Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để bắt kịp với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ đồng thời điều hành doanh nghiệp phát triển, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch mà Tập đoàn giao đồng thời đảm bảo nhiệm vụ chính trị của doanh nghiệp tại địa phương.
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC GHI NHẬN
1. Danh hiệu thi đua Viễn thông Hải Phòng:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2011
Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ.
QĐ số 17/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” của Bộ Tư Lệnh Quân khu 3.
QĐ số 5907/QĐ-KT ngày 17/11/2011 của Bộ Tư lênh Quân khu 3.
2012
Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Thông tin và Truyền thông
QĐ 23/QĐ-BTTTT ngày 10/01/2013 của Bộ Thông tin & Truyền thông
Cờ Thi đua của TP Hải Phòng
QĐ 2113/QĐ-CT ngày 03/12/2012 của UBND TP Hải Phòng.
2013
Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ.
QĐ số 62/QĐ-TTg ngày 09/01/2014 của Chính phủ
Cờ Thi đua của TP Hải Phòng
QĐ 2406/QĐ-CT ngày 14/12/2013 của UBND TP Hải Phòng.
2014
Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ.
QĐ số 46/QĐ-TTg ngày 14/01/2015 của Chính phủ
Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” của Bộ Tư Lệnh Quân khu 3.
QĐ số 6799/QĐ-KT ngày 18/11/2014 của Bộ Tư lênh Quân khu 3.
2015
Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ.
QĐ số 2358/QĐ-TTg ngày 22/12/2015 của Chính phủ
Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” của Bộ Tư Lệnh Quân khu 3.
QĐ số 6950/QĐ-KT ngày 10/11/2015 của Bộ Tư lênh Quân khu 3.
2016
Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ.
QĐ số 2509/QĐ-TTg ngày 23/12/2016 của Chính phủ
Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” của Bộ Tư Lệnh Quân khu 3.
QĐ số 7266/QĐ-KT ngày 08/11/2016 của Bộ Tư lênh Quân khu 3.
2017
Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Thông tin và Truyền thông
QĐ 08/QĐ-BTTTT ngày 03/01/2018 của Bộ Thông tin & Truyền thông
2. Hình thức khen thưởng Viễn thông Hải Phòng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
2010
Huân chương lao động hạng nhất giai đoạn 2005-2009
QĐ số 1125/QĐ-CTN ngày 28/7/2010 của Chủ tịch nước.
2012
Bằng khen Thành tích xuất sắc phong trào Thi đua Quyết thắng giai đoạn 2009-2012.
QĐ số 1394/QĐ-CT ngày 29/08/2012 của Chủ tịch UBND TP Hải Phòng.
2016
Bằng khen Bộ TTTT giai đoạn 2014-2015
QĐ số 878/QĐ-BTTTT ngày 25/5/2016 của Bộ TTTT.
2017
Bằng Lao động sáng tạo
QĐ số 1593/QĐ-TLĐ ngày 14/9/2017 của Tổng Liên đoàn.
3. Danh hiệu thi đua cá nhân:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2011
Chiến sỹ thi đua cơ sở
QĐ 4646/QĐ-VTHP ngày 22/12/2011 của Giám đốc Viễn thông Hải Phòng
2012
Chiến sỹ thi đua cơ sở
QĐ 74/QĐ-VNPT-HP-TCNS ngày 14/01/2013 của Viễn thông Hải Phòng.
Chiến sỹ thi đua cơ sở trong phong trào Thi đua Quyết thắng.
QĐ 5698/QĐ-BTL ngày 15/11/2012 của Bộ tư lệnh Quân khu 3.
2013
Chiến sỹ thi đua cơ sở
QĐ 98/QĐ-VNPT-HP-TCNS ngày 13/01/2014 của Viễn thông Hải Phòng.
CSTĐ Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2011-2013
QĐ 779/QĐ-BTTTT, ngày 11/6/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2014
Chiến sỹ thi đua cơ sở
QĐ 4566/QĐ-VNPT-HP-TCNS ngày 30/12/2014 của Viễn thông Hải Phòng.
Chiến sỹ thi đua cơ sở trong phong trào Thi đua Quyết thắng.
QĐ 538/QĐ-BTL ngày 15/11/2014 của Bộ tư lệnh Quân khu 3.
2015
Chiến sỹ thi đua cơ sở
QĐ 07/QĐ-VNPT-HP-HCTH ngày 04/01/2016 của Viễn thông Hải Phòng.
2016
Chiến sỹ thi đua cơ sở
QĐ 4322/QĐ-VNPT-HP-TĐKT ngày 28/12/2016 của Viễn thông Hải Phòng.
Chiến sỹ thi đua trong phong trào thi đua Quyết thắng.
QĐ 7266/QĐ-BTL ngày 08/11/2016 của Bộ tư lệnh Quân khu 3.
2017
Chiến sỹ thi đua cơ sở
QĐ 64/QĐ-VNPT-HP-TĐKT ngày 16/01/2018 của Viễn thông Hải Phòng.
CSTĐ Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2014-2016
QĐ 1193/QĐ-BTTTT ngày 19/7/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông
4. Hình thức khen thưởng cá nhân:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
2010
Huân chương Lao động hạng Ba
QĐ số 1152/QĐ-CTN, ngày 29/07/2010 của Chủ tịch nước.
2011
Bằng khen về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua Quyết thắng năm 2011.
QĐ 5907/QĐ-BTL ngày 17/11/2011 của Bộ tư lệnh Quân khu 3.
Bằng khen Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2010-2011
QĐ 837/QĐ-BTTTT, ngày 17/5/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông
2012
Bằng khen Tập đoàn BCVT Việt Nam
QĐ 453/QĐ-VNPT-TĐTT, ngày 25/3/2013 của Tập đoàn BCVTVN.
2013
Bằng khen Bộ Thông tin & Truyền thông giai đoạn 2012 - 2013
QĐ 538/QĐ-BTTTT, ngày 06/5/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông
2014
Bằng khen Tập đoàn
QĐ 449/QĐ-VNPT-TĐTT, ngày 15/4/2015 của Tập đoàn BCVTVN.
2015
Bằng khen Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2014-2015
QĐ 878/QĐ-BTTTT, ngày 25/5/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bằng khen Bộ Quốc phòng giai đoạn 2010-2015
QĐ 2471/QĐ-BQP ngày 24/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2016
Bằng khen Tập đoàn BCVT Việt Nam
QĐ 347/QĐ-VNPT-CLG ngày 10/4/2017 của Tập đoàn BCVTVN.
2017
Huân chương Lao động hạng Nhì
QĐ 2606/QĐ-CTN, ngày 20/12/2017 của Chủ tịch nước.
- Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017.
- Đoàn viên Công đoàn xuất sắc năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017./.
 
XÁC NHẬN
VIỄN THÔNG HẢI PHÒNG
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Đức Dũng
 
 
 
XÁC NHẬN
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
XÁC NHẬN
BỘ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG