Hà Giang quyết tâm cao nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến đạt trên 60%

4/25/2023 10:50:00 PM

 Mục tiêu của tỉnh Hà Giang là nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến đạt trên 60% trong tổng số hồ sơ tiếp nhận trực tiếp và trực tuyến, nhất là 25 dịch vụ công theo Đề án 06 và 28 dịch vụ công theo Quyết định 422/QĐ-TTg....


2023506-m09.jpg

Cảnh sát giao thông Công an thành phố Hà Giang giải quyết thủ tục hành chính qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Ảnh minh họa

Nỗ lực đi đầu triển khai Đề án 06 

Nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức và triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng lộ trình các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án số 06 phục vụ yêu cầu chuyển đổi số Quốc gia nói chung và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh nói riêng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, ngày 17/2/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 69 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ – TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số Quốc gia giai đoạn 2022 – 2025 tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2023.

Mục tiêu của tỉnh Hà Giang là nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến đạt trên 60% trong tổng số hồ sơ tiếp nhận trực tiếp và trực tuyến, nhất là 25 dịch vụ công theo Đề án 06 và 28 dịch vụ công theo Quyết định 422/QĐ-TTg; 100% các xã, phường, thị trấn thành lập các điểm dịch vụ công (DVC) để tuyên truyền, hướng dẫn người dân nộp hồ SO trực tuyến; 100% cơ sở kinh doanh lưu trú, cơ sở chữa bệnh, cơ sở khác có chức năng lưu trú đăng ký tài khoản và thực hiện thông báo lưu trú trực tuyến.

Hoàn thành việc số hóa, đồng bộ dữ liệu hộ tịch của 5/9 huyện, thành phố còn lại, hoàn thành trong tháng 11/2023 (02 huyện đã số hóa xong năm 2022; 05 huyện số hóa năm 2023; 04 huyện số hóa năm 2024).

Triển khai hiệu quả việc số hóa và tái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo đúng lộ trình (tại Bộ phận một của cấp huyện từ ngày 01/12/2022; tại Bộ phận một cửa cấp xã từ ngày 01/6/2023).

Đồng bộ Cơ sở dữ liệu người tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) với Cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia đạt trên 90%; Tỷ lệ người dân sử dụng Căn cước công dân (CCCD) thay thế thẻ BHYT khám chữa bệnh đạt trên 20% tổng số lượt khám chữa bệnh trong năm. 100% Bệnh viện và 50% cơ sở khám, chữa bệnh khác lắp đặt thiết bị để đọc mã QR của CCCD gắn chíp điện tử hoặc đọc mã QR của VNeID (hoàn thành trong tháng 6/2023).

Thực hiện công tác thu thập, cập nhật, xác thực thông tin về tài khoản ban đầu của đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, ưu tiên các đối tượng đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo chính sách của Trung ương và chính sách đặc thù của tỉnh (hoàn thành trong quý I/2023). Thu nhận hồ sơ cấp CCCD cho 100% công dân đủ điều kiện trên địa bàn; thu nhận tài khoản Định danh điện tử (ĐDĐT) trên 100.000 hồ sơ; Tuyên truyền, hướng dẫn kích hoạt tài khoản ĐDĐT cho 100.000 tài khoản mức 1 + mức 2. Làm sạch trên 95% dữ liệu dân cư trong tổng số dữ liệu được rà soát cần làm sạch.

Làm sạch, cập nhật dữ liệu ngành Lao động Thương binh và xã hội (chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu trẻ em; rà soát, bổ sung, chuẩn hóa dữ liệu đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội; tổng hợp, cung cấp dữ liệu phục vụ xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu người có công với cách mạng – hoàn thành trong tháng 4/2023); dữ liệu ngành Y tế (dữ liệu tiêm chủng đạt 100%); dữ liệu các hội, đoàn thể (Hội người cao tuổi, Hội nông dân đạt 100%). Xây dựng, làm sạch, đồng bộ dữ liệu các ngành khác theo lộ trình chỉ đạo, hướng dẫn của Tổ công tác Đề án 06 Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương.

100% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, thành viên Tổ công tác Đề án 06 các cấp, Tổ công nghệ số cộng đồng gương mẫu đi đầu đăng ký, kích hoạt tài khoản ĐDĐT, sử dụng tài khoản này (VNeID) để đăng nhập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, tham gia DVC trực tuyến.... Đồng thời nắm vững cách thức đăng ký, sử dụng các nội dung trên để tuyên truyền, vận động gia đình, người thân, bạn bè tham gia. Quản lý chặt chẽ, bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn hệ thống, thiết bị.

Đồng bộ triển khai nhiều giải pháp, huy động sự tham gia của người dân, doanh nghiệp 

Để hoàn thành mục tiêu đó, thời gian qua tỉnh đã tập trung rà soát các văn bản pháp luật cần sửa đổi, bổ sung để thực hiện Đề án 06 nhất là các văn bản liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính. Bên cạnh đó đẩy mạnh thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ đối với nhóm tiện ích giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến để nâng cao tỷ lệ, hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến, tạo thuận lợi nhất cho người dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện. Rốt ráo triển khai 02 dịch vụ công liên thông: Đăng ký khai sinh - Đăng ký thường trú - Cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi và Đăng ký khai tử - Xóa đăng ký thường trú - Trợ cấp mai táng phí trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện hiệu quả việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, đảm bảo không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp thông tin nhiều lần khi thực hiện các thủ tục hành chính. Thực hiện tái cấu trúc quy trình, đơn giản hóa thủ tục hành chính để cắt giảm các giấy tờ, thủ tục phục vụ hiệu quả người dân trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Hà Giang, tập trung vào các dịch vụ: thanh toán trực tuyến, ký số, phát triển nền tảng cho thiết bị di động. Thành lập các Điểm dịch vụ công tại bộ phận tiếp nhận một cửa, các địa điểm phù hợp khác để hướng dẫn người dân nộp hồ sơ trực tuyến (trang bị máy vi tính có kết nối internet, niêm yết các thủ tục, phí, lệ phí, các hướng dẫn về DVC trực tuyến...).

Chỉ đạo các cơ sở y tế, bệnh viện tăng cường sử dụng thẻ CCCD gắn chíp - tích hợp BHYT trong khám chữa bệnh; bố trí trang bị đầu đọc thẻ theo chuẩn quy của Bộ Thông tin và truyền thông. Chỉ đạo tất cả các cơ sở lưu trú gồm: Khách sạn, nhà nhỉ, nhà trọ, cơ sở khám chữa bệnh và các cơ sở khác có chức năng lưu trú thực hiện thông báo lưu trú qua ứng dụng VneID theo hướng dẫn của Bộ Công an. Chỉ đạo, hướng dẫn các trường học thực hiện thu phí không dùng tiền mặt.

Hoàn thành công tác thu thập, cập nhật, xác thực thông tin về tài khoản ban đầu của đối tượng trên địa bàn tỉnh, ưu tiên các đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo chính sách của Trung ương và các chính sách đặc thù của tỉnh. Triển khai hướng dẫn và thực hiện chi trả không dùng tiền mặt đến các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội theo chỉ đạo, hướng dẫn số 5234 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

Tiếp tục đẩy mạnh thu nhận hồ sơ cấp CCCD và cấp tài khoản định danh điện tử. Làm tốt công tác điều tra, rà soát phân loại cụ thể từng địa bàn, lên danh sách từng trường hợp chưa thu nhận CCCD để có phương án, kế hoạch tuyên truyền, vận động.

Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân kích hoạt tài khoản định danh điện tử để giải quyết thủ tục hành chính và tham gia thực hiện các giao dịch khác. Phát huy vai trò của lực lượng đoàn viên, thanh niên trong việc tham gia tuyên truyền, hướng dẫn người dân kích hoạt; thành lập các điểm hỗ trợ, hướng dẫn cài đặt, đăng ký, kích hoạt tài khoản ĐDĐT (bố trí tại các điểm công cộng đông người qua lại, các điểm chợ phiên, các địa điểm tổ chức văn hóa, thể thao...); quán triệt cho cán bộ, công chức, viên chức khi tiếp công dân, tiếp nhận, giải quyết TTHC, đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn cho công dân cách đăng ký, kích hoạt tài khoản ĐDĐT.

Đẩy mạnh việc số hóa, đồng bộ dữ liệu hộ tịch với Cơ sở dữ liệu dân cư nhằm tạo thành bộ dữ liệu dùng chung phục vụ khai thác sử dụng dữ liệu liên quan đến lĩnh vực tư pháp. Tập chung triển khai, hoàn thành việc chuẩn hoá và làm sạch dữ liệu trẻ em; rà soát, bổ sung và chuẩn hoá dữ liệu đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội; tổng hợp cung cấp dữ liệu thực hiện dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu người có công với cách mạng. Chỉ đạo xây dựng, làm sạch dữ liệu của các ngành trên các lĩnh vực y tế, đất đai, nhà ở, dữ liệu cán bộ, công chức, các hội, đoàn thể... theo lộ trình chỉ đạo, hướng dẫn của các bộ, ngành.

Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo đáp ứng các tính năng, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, khai thác hiệu quả việc kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP, đáp ứng yêu cầu số hóa, lưu trữ dữ liệu.

Hoàn thiện duy trì hạ tầng mạng, đường truyền kết nối, nền - tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và hệ thống giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC), hệ thống công nghệ thông tin theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Rà soát phủ sóng internet đến mọi khu dân cư, bảo đảm để người dân, doanh nghiệp có thể thực hiện dịch vụ công trực tuyến mọi nơi, mọi lúc, mọi địa điểm. Thường xuyên quán triệt nâng cao ý thức trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong việc bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống, thiết bị, dữ liệu.

Tiếp tục rà soát, bố trí, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại 3 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), bảm bảo đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án 06, nhất là về công nghệ thông tin. Trong đó, tập trung rà soát, củng cố, tập huấn, hướng dẫn cho nhân lực trực tiếp thực hiện công tác tham mưu, hướng dẫn thực hiện Đề án 06 cấp tỉnh, cấp huyện và nhân lực cấp xã, nhân lực thực hiện dịch vụ công, số hóa và tái sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chú trọng công tác tập huấn về quy trình số hóa dữ liệu, quy trình tiếp nhận, giải quyết dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm tính ổn định nguồn nhân lực tham gia thực hiện các nhiệm vụ Đề án, hạn chế tối đa việc điều động, luân chuyển công tác đối với lãnh đạo, cán bộ có kinh nghiệm công tác trong quá trình triển khai Đề án 06, đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài.

Đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy động sự tham gia tích cực của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong triển khai, thực hiện Đề án. Tập trung tuyên truyền về các tiện ích của Đề án 06, những tiện ích của thẻ CCCD, ĐDĐT, VNeID, DVC trực tuyến; hướng dẫn kích hoạt tài khoản ĐDĐT; cách khai thác 07 phương thức sử dụng thông tin công dân thay thế việc yêu cầu xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khi giải quyết các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự. Chú trọng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, các trang mạng xã hội, tại các buổi họp thôn, tổ dân phố, sinh hoạt cơ quan, đơn vị, đoàn thể, tại bộ phận một cửa, trang thông tin điện tử của các sở, ngành, địa phương, pano, áp phích, tạo mã Qrcode..

Yên Minh (vietnamnet.vn)