Sổ tay cán bộ công đoàn - Hỏi đáp về chính sách chế độ


* Quyền lợi khi tham gia Bảo hiểm y tế bắt buộc    

PHẠM VI QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI CÓ THẺ BHYT
- Khám bệnh, chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng (theo danh mục của Bộ Y tế) trong thời gian điều trị tại cơ sở KCB.
- Xét nghiệm, chẩn đoán h́nh ảnh, thăm ḍ chức năng.
- Thuốc, dịch truyền trong danh mục theo quy định của Bộ Y tế.
- Máu và các chế phẩm của máu
- Các phẫu thuật, thủ thuật, kỹ thuật cao
- Khám thai và sinh đẻ
- Sử dụng vật tư, thiết bị y tế và giường bệnh
- Chi phí vận chuyển cho một số đối tượng đặc biệt (chính sách, vùng sâu, vùng xa)
- Đối tượng là HSSV ngoài các quyền lợi trên c̣n được hưởng quyền lợi chăm sóc sức khỏe tại trường và trợ cấp tử vong 1.000.000 đồng
Để rơ hơn về quyền lợi BHYT mời xem phần khám chữa bệnh đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật tại cơ sở KCB.
Khám, chữa bệnh đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật tại cơ sở KCB
1. Người có thẻ BHYT c̣n giá trị sử dụng, khi đi KCB đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật (CMKT) theo quy định của Bộ Y tế được hưởng đầy đủ quyền lợi KBC theo chế độ BHYT tại cơ sở KCBBHYT. Cơ quan BHXH thanh tóan chi phí khám, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT tại các cơ sở BHYT theo giá hiện hành của nhà nước, bao gồm:
- Chi phí khám và chẩn đóan bệnh (bao gồm cả chi phí VTTHYT thông dụng: bông, băng cuộn, cồn sát trùng, gạc hút).
- Chi phí ngày giường điều trị nội trú bao gồm cả chi phí VTTHYT thông dụng: chăn, màn, ga, chiếu, vật tư phục vụ vệ sinh buồng bệnh: chi phí điện nước vá các chi phí thường xuyên tại buồng bệnh.
 
- Chi phí các dịch vụ kỹ thuật y tế (DVKTYT) có trong danh mục do cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng trực tiếp cho người có thẻ BHYT tại cơ sở KCB BHYT bao gồm:
 - Chi phí xét nghiệm (bao gồm cả xét nghiệm sàng lọc HIV theo chỉ định chuyên môn trong thời gian điều trị tại cơ sở KBC BHYT);
- Chi phí chẩn đoán h́nh ảnh (CĐHA) và thăm ḍ chức năng(TDCN);
- Chi phí các lọai thủ thuật, phẫu thuật sử dụng trong chẩn đóan và điều trị cho người có thẻ BHYT khi đi khám, chữa bệnh ngọai trú.
 - Chi phí thuốc, hóa chất, dịch truyền, máu và các phế phẩm máu theo danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BYT ngày 24/01/2005 của Bộ Trưởng Bộ Y tế.
- Chi phí DVKT phục hồi chức năng (PHCN) theo danh mục do Bộ Y tế ban hành trong thời gian điều trị tại cơ sở KCB BHYT.
 - Chi phí các lọai VTTHYT theo danh mục do Bộ Y tế ban hành (trừ các lọai VTTHYT đă có trong cơ cấu giá viện phí và các lọai vật tư đă tính trong chi phí dịch vụ kỹ thuật cao)
 - Chi phí khám thai và sinh đẻ (không kể số lần sinh con) tại các cơ sở KCB BHYT.
- Chi phí điều trị bệnh bẩm sinh, dị tật bẩm sinh, tai nạn sinh họat, tai nạn giao thông.
 - Chi phí vận chuyển trong trường hợp người có thẻ BHYT đi KCB ngọai trú, nội trú phải chuyển tuyến CMKT theo quy định của Bộ Y tế (tính từ cơ sở KBC nơi người có thẻ BHYT đăng kư KCB ban đầu) ở một số đối tượng như chính sách, có công, vùng sâu, vùng xa.
  Ngưới có thẻ BHYT nhập viện trong t́nh trạng cấp cứu được KCB tại bất kỳ một cơ sở KCB BHYT nào trên lănh thổ Việt Nam (bao gồm cả cơ sở KCB công và ng̣ai công lập) và được cơ quan BHXH chi trả đầy đủ chi phí KCB theo quy định hiện hành như đối với các trường hợp KCB đúng tuyến CMKT theo quy định của Bộ Y tế.
Khi t́nh trạng bệnh l‎ư của người có thẻ BHYT vượt quá khả năng CMKT của cơ sở KCB, người bệnh được chuyển tuyến điều trị theo quy định của Bộ y tế.
* Bệnh nhân BHYT sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao chi phí lớn theo danh mục các dịch vụ kỹ thuật cao của Bộ Y tế được quỹ BHYT thanh toán như sau:
- Được Quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí của dịch vụ kỹ thuật cao có mức phí dưới 7 triệu đồng.
- Đối với dịch vụ kỹ thuật cao có mức phí từ 7 triệu đồng trở lên được thanh toán như sau:
Quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí của dịch vụ đối với các đối tượng:
  - Người hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945,
  - Bà mẹ Việt Nam Anh hùng,
  - Thương binh bị mất sức lao động t ừ  81% trở lên
  - Người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên
Quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí của dịch vụ nhưng tối đa không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu) cho một lần sử dụng dịch vụ đó đi với các đối tượng:
  - Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng (trừ  các đối tượng đă được hưởng 100% chi phí dịch vụ đă nêu trên)
  - Người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đang được trợ cấp hàng tháng;
  - Người cao tuổi tàn tật không nơi nương tựa.
  - Người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng.
  - Các đối tượng bảo trợ xă hội được hưởng trợ cấp hàng tháng.
  - Người được hưởng chế độ KCB cho người nghèo.
Quỹ BHYT thanh toán 60% chi phí sử dụng dịch vụ nhưng mức thanh toán tối đa không quá 20.000.000 đồng cho một lần sử dụng dịch vụ đối với các đối tượng c̣n lại, phần c̣n lại do người bệnh BHYT tự thanh toán cho cơ sở KCB. Trường hợp 60% chi phí  thấp hơn 7 tri ệu đ ồng th́ được quỹ BHYT thanh toán bằng 7 triệu đồng.
Lưu ư:
Dịch vụ kỹ  thuật cao chi phí lớn được quy định trong danh mục d ch vụ kỹ thuật cao chi phí lớn được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2005/QĐ-BYT ngày 31/10/2005 của Bộ Y tế. Quỹ BHYT thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ theo giá của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
* Các trường hợp được thanh toán chi phí vận chuyển:
 - Người họat động Cách mạng trước tháng Tám 1945;
- Vợ hoặc chồng, bố mẹ đẻ, con liệt sĩ, người có công nuôi liệt sĩ;
- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động do thương tật từ 2% trở lên, kể cả thương binh lọai B được xác nhận từ 31/12/1993 trở về trước;
- Người họat động Cách mạng hoặc họat động kháng chiến bị địch bắt tù, đày có giấy chứng nhận theo quy định;
- Bệnh binh bị mất sức lao động do bệnh tạt từ 61% trở lên, kể cả bệnh binh hạng 3 bị mất sức lao động từ 41% đến 60% được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước;
- Người có công giúp đỡ Cách mạng;
- Người được hưởng trợ cấp phục vụ và con thứ nhất, thứ hai dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên;
- Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
- Người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đang hưởng trợ cấp hàng tháng;
- Các đối tượng bảo trợ xă hội;
- Ủy ban nhân dân xă lập danh sách và đóng cả 3%cho đối tượng bảo trợ xă hội hưởng trợ cấp hàng tháng đang sống tại cộng đồng từ nguồn ngân sách xă.
- Trung tâm nuôi dưỡng, trung tâm bảo trợ xă hội lập danh sách và đóng cả 3% cho đối tượng đang sống tại trung tâmtừ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho trung tâm;
- Người cao tuổi từ 90 tuồi trở lên và người cao tuổi tàn tật không nơi nương tựa được trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng hoặc được nuôi dưỡng tại các sở nuôi dưỡng tập trung;
Người sinh sống, công tác ở khu vực I khu vực II khu vực III theo phân định khu vực của Uỷ ban Dân Tộc trên cơ sở các tiêu chí quy định tại thông tư số 41/UB-TT ngày 8/1/1996 của Uỷ ban Dân Tộc và Miền núi( nay là Uỷ ban Dân Tộc);
THỦ TỤC CẦN THIẾT ĐI KHÁM, CHỮA BỆNH THEO CHẾ ĐỘ BHYT
Để được hưởng quyền lợi BHYT tại cơ sở KCB BHYT người có thẻ BHYT phải xuất tŕnh ngay:
 - Thẻ BHYT c̣n giá trị sử dụng và một lọai giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ khi đến KCB tại cơ sở đăng ky KCB ban đầu.
 - Đối với các trường hợp được chuyển tuyến CMKT theo quy định của Bộ Y tế : Xuất tŕnh thẻ BHYT c̣n giá trị sử dụng, và lọai giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ và hồ sơ chuyển viện (bao gồm giấy giới thiệu chuyển viện và tóm tắt hồ sơ bệnh án của cơ sở KCB BHYT nơi người bệnh đă được điều trị nội trú).
 - Các trường hợp đến khám theo chỉ định của bác sĩ điều trị: Xuất tŕnh giấy thẻ BHYT c̣n giá trị sử dụng, một lọat giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ và giấy ra viện có hẹn khám lại hoặc giấy hẹn khám lại tại cơ sở KCB theo đúng quy chế bệnh viện do Bộ Y tế quy định
  - Giấy hẹn tái khám chỉ được sử dụng cho một lần khám và điều trị tiếp theo tại cơ sở KCB đó với cùng chuẩn đoán của lần KCB trước. Đối với một số bệnh nặng, bệnh măn tính (Đái tháo đường, các bệnh nội tiết , ung thư …) được sử dụng giấy hẹn tái khám tối đa đến cuối năm dương lịch.
 - Người có thẻ BHYT đi thăm thân nhân ở địa phương khác trong thời gian dưới 3 tháng, bị ốm đau dị tật, đi KCB tại cơ sở KCB BHYT thuộc địa phương nơi đến: Xuất tŕnh thẻ BHYT c̣n giá trị sử dụng, một lọat giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ và giấy đăng k‎ư tạm trú theo quy định pháp luật. Trường hợp tạm trú dài hạn trên 3 tháng , cơ quan BHXH có trách nhiệm hướng dẫn người có thẻ BHYT chuyển đổi nơi đăng kư‎ ‎ KCB ban đầu theo đúng quy định về việc cấp, quản l‎ư sử dụng thẻ BHYT của BHXH Việt Nam.
- Trường hợp người có thẻ BHYT được cử đi công tác, làm việc lưu động ng̣ai nơi quản l‎‎ư, phát hành thẻ BHYT, bị ốm đau bệnh tật, đi KCB tại cơ sở KCB BHYT thuộc địa phưong nơi đến: Xuất tŕnh thẻ BHYT c̣n giá trị sử dụng, một lọat giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ và giấy công tác (nếu thời gian đi công tác, học tập dưới 3 tháng) hoặc Quyết định cử đi học của cơ quan, đơn vị quản lư người lao động (nếu thời gian đi công tác, học tập từ 3 tháng trở lên)
- Người bệnh có thẻ BHYT nhập viện trong t́nh trạng cấp cứu, hôn mê mà không có người thân đi cùng th́ trước khi ra viện phải xuất tŕnh các lọai giấy tờ cần thiết theo quy định nêu trên, để được hưởng quyền lợi khám, chữa bệnh theo chế độ BHYT.
HỒ SƠ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH
* Các trường hợp không được hưởng BHYT tại cơ sở y tế:
1. Ngọai trú:
- Toa thuốc hoặc sổ khám bệnh ( gọi chung là toa thuốc), chỉ định xét nghiệm, kỷ thuật chuẩn đóan có chữ k‎ ư‎ của bác sĩ điều trị, đóng dấu của cơ sở khám chữa bệnh(KCB)
- Biên lai thu viện phí, hóa đơn mua thuốc (trên100.000 đồng là hóa đơn tài chính trừ trường hợp KCB theo yêu cầu riêng)
- Phiếu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT)
2.Nội trú:
- Giấy ra viện, giấy chứng nhận viện, toa thuốc, chỉ định xét nghiệm, kỷ thuật chuẩn đóan
- Biên lai thu viện phí , hóa đơn mua thuốc từ 100.000 đồng phải là hóa đơn tài chính
- Phiếu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT)
3.Những trường hợp đặc biệt cần có thêm:
- Giấy xác nhận tham gia BHYT 3 năm liên tục đối với hồ sơ thanh tóan thuốc chống ung thư, chống thải ghép ng̣ai danh mục
* Trợ cấp tử vong học sinh, sinh viên:
- Bản trích lục giấy chứng tử do UBND xă ( phường cấp) hoặc bản sao có chứng thực
- Phiếu KCB BHYT  bản chính
 * KCB tại nước ngoài:
- Hồ sơ chứng từ liên quan đến việc KCB ở nước ngoài có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi tham gia BHYT
-  Phiếu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT).


* Các thắc mắc thường gặp về BHXH    
 
Mức lương làm căn cứ  đóng BHXH, BHYT?
Trả lời: Mức lương làm cơ sở đóng BHXH là tổng mức tiền lương, tiền công (bao gồm các loại phụ cấp có tính chất như lương) ghi trên hợp đồng lao động. Tiền lương và phụ cấp nói trên phải thực hiện theo đúng thang, bảng lương mà doanh nghiệp đă xây dựng và đăng kư với cơ quan lao động địa phương.
 
Giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị doanh nghiệp tư nhân có bắt buộc phải đóng BHXH,BHYT hay không?
Trả lời: Căn cứ Quyết định 902/QĐ-BHXH ngày 26/06/2007 của BHXH Việt Nam ”Tiền lương, tiền công để tính đóng BHXH, BHYT của người quản lư doanh nghiệp là chủ sở hữu, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và kiểm soát viên là mức tiền lương do Điều lệ của Công ty quy định nhưng phải được đăng kư với cơ quan quản lư nhà nước về lao động tỉnh, thành phố”.
 
Thời gian thử việc có đóng BHXH, BHYT  không?
Trả lời: Thời gian thử việc (tối đa là 2 tháng) được thực hiện trên cơ sở “hợp đồng thử việc” chứ chưa phải là thời gian làm việc chính thức theo HĐLĐ, nên không thuộc diện đóng BHXH, BHYT.
 
Trong thời gian nghỉ sinh có phải đóng tiền BHXH, BHYT hay không?
Trả lời: Thời gian nghỉ thai sản không đóng BHXH, chỉ đóng BHYT. Về nguyên tắc, Người lao động phải tự đóng 3%, nhưng nhà nước khuyến khích Người sử dụng lao động đóng thay cho người lao động trong những trường hợp này.
 
Trong thời gian NLĐ nghỉ việc không lương, cty có phải đóng BHXH, BHYT không? có phải báo giảm lao động và thu lại thẻ BHYT không?
Trả lời: Thời gian NLĐ nghỉ không lương không thuộc diện đóng BHXH, BHYT. Do đó, đơn vị phải báo giảm lao động tham gia BHXH và trả lại thẻ BHYT. Trường hợp không trả thẻ th́ phải nộp bổ sung giá trị thẻ c̣n lại.
 
Doanh nghiệp có bao nhiêu người lao động trở lên th́ phải đăng kư đóng bảo hiểm xă hội?
Trả lời: Pháp luật BHXH hiện hành quy định: mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động làm việc theo HĐLĐ từ 3 tháng trở lên đều thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, không phân biệt số lượng lao động sử dụng là bao nhiêu người.
 
Kư HĐLĐ với người đă hưởng lương hưu có phải đóng BHXH, BHYT không?
Trả lời: Người lao động đă hưởng lương hưu từ quỹ BHXH khi tiếp tục kư hợp đồng lao động th́ doanh nghiệp không phải đóng BHXH, BHYT mà trả khoản chi phí (17% tiền lương thuộc nghĩa vụ doanh nghiệp) vào lương cho người lao động.
 
Trong công ty có một nhân viên làm việc cùng một lúc cho 2 nơi, xin hỏi viên này sẽ đóng BHXH và BHYT như thế nào?
Trả lời: Theo qui định hiện hành người lao động làm việc tại nhiều nơi th́ chỉ chọn 1 nơi để tham gia BHXH. Các nơi c̣n lại trả vào lương cho người lao động phần nghĩa vụ BHXH, BHYT của đơn vị.
 
Đơn vị tôi đă làm thủ tục cấp sổ BHXH cho người lao động, nay người lao động cung cấp sổ BHXH cũ. Như vậy người lao động có 2 sổ, đơn vị tôi phải làm thủ tục ǵ?
Trả lời: Theo quy định mỗi người lao động chỉ được cấp 1 quyển sổ BHXH. Đơn vị bạn cần lập công văn giải tŕnh (kèm theo 2 quyển sổ BHXH của NLĐ) để cơ quan BHXH lập thủ tục chuyển 2 sổ thành 1 theo quy định. Sổ BHXH được cấp đầu tiên sẽ được giữ lại để đóng và ghi nhận quá tŕnh tham gia BHXH.
 
Đơn vị tôi chuyển địa bàn sang quận khác cần lập thủ tục ǵ?
Trả lời: Khi một đơn vị sử dụng lao động chuyển sang hoạt động tại địa bàn khác, cơ quan BHXH đang quản lư có trách nhiệm giải quyết hết công nợ về số thu BHXH, BHYT với đơn vị, sau đó xác nhận và chốt sổ BHXH cho người lao động đến thời điểm di chuyển.
Khi thực hiện chốt sổ, nếu phát hiện sai sót th́ phải hướng dẫn đơn vị bổ sung, điều chỉnh lại cho đúng để đăm bảo thu đúng, chốt sổ đúng cho người lao động. Trên cơ sở đó lập biên bản để tất toán số thu cho đơn vị.
- Trường hợp đơn vị đề nghị chuyển số nợ sang thực hiện tại cơ quan BHXH nơi đến, th́ phải có văn bản chính thức, có ư kiến xác nhận của cơ quan BHXH nơi đến. Cơ quan BHXH nơi đi có trách nhiệm lập văn bản xác định số tiền nợ của đơn vị để chuyển cho cơ quan BHXH nơi đến thực hiện.
- Riêng trường hợp đơn vị sau khi đă chốt sổ BHXH chuyển đi có những sai sót cần điều chỉnh bổ sung th́ đơn vị lập thủ tục và điều chỉnh bổ sung tại BHXH quận, huyện nơi đến.
- Khi di chuyển ra khỏi địa bàn cũ, nếu thẻ BHYT của NLĐ vẫn c̣n giá trị sử dụng th́ vẫn tiếp tục được sử dụng. Cơ quan BHXH nơi đến thu đủ 23% nhưng không phải cấp lại thẻ cho đến khi thẻ cũ hết giá trị sử dụng. Cơ quan BHXH nơi đi có trách nhiệm cung cấp danh sách NLĐ được cấp thẻ BHYT cho cơ quan BHXH nơi đến để theo dơi, quản lư.
Thủ tục đăng kư mới xem tại phần thủ tục tham gia BHXH bắt buộc tại trang web này.
 
Tôi năm nay 60 tuổi, đă đóng BHXH được 14 năm, vậy tôi có thể đóng tiếp để đủ chế độ hưởng lương hưu không?
Trả lời: Nếu bạn tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên th́ vẫn thuộc diện đóng BHXH, BHYT bắt buộc. Khi có thời gian tham gia BHXH  đủ 20 năm th́ hưởng chế độ hưu trí.
 
Tôi đă đến tuổi nghỉ hưu đă nghỉ việc nhưng đóng c̣n thiếu 2 năm mới được 20 năm th́ phải làm sao?
Trả lời: Bạn có thể đóng BHXH tự nguyện thêm 2 năm nữa để được giải quyết chế độ hưu theo quy định.
 
Năm nay tôi đến tuổi về hưu - nữ 55 tuổi , nhưng quá tŕnh tham gia bảo hiểm của tôi cho công ty này là 12 năm 4 tháng. Tôi xin hỏi có luật nào cho phép người lao động tự nguyện đóng (một lần) thêm tiền bảo hiểm để có đủ thời gian 20 năm?
Trả lời: Hiện nay không có quy định nào giải quyết vấn đề bạn nêu; Tuy nhiên, nếu công ty của bạn vẫn tiếp tục kư HĐLĐ với bạn th́ bạn vẫn có thể được tham gia BHXH đến khi có đủ 20 năm để được hưởng chế độ hưu trí.
 
Cty em ghi tờ khai bảo hiểm cho người lao động theo chứng minh nhân cũ, bây giờ người lao động đổi chứng minh mới vậy sau này có ảnh hưởng ǵ đến các thủ tục giải quyết các chế độ không? ví dụ như trợ cấp BHXH 1 lần.
Trả lời: Số CMND, địa chỉ thường trú là những yếu tố liên quan nhân thân người lao động tại thời điểm khai và lập sổ BHXH, những yếu tố trên nếu sau này có thay đổi th́ không cần lập lại sổ BHXH mới và cũng không ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ chính sách.


* Người lao động tham gia BHXH tự nguyện chỉ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất    
  
Hiện nay, một bộ phận người lao động tham gia bảo hiểm xă hội (BHXH) tự nguyện, sau đó tiếp tục tham gia BHXH bắt buộc c̣n băn khoăn về việc thời gian đóng BHXH tự nguyện có được tính để hưởng chế độ khi không may bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) hay lúc thai sản không?

Theo quy định của Luật Bảo hiểm Xă hội, BHXH tự nguyện bao gồm hai chế độ: Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Từ việc thiết kế các chế độ BHXH tự nguyện, nguồn h́nh thành Quỹ BHXH tự nguyện cơ bản do người lao động đóng. Mức đóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập mà người lao động lựa chọn đóng; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%. Mức thu nhập làm cơ sở để tính đóng BHXH tự nguyện được thay đổi tùy theo khả năng của người lao động ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung. Quỹ này được sử dụng để chi trả chế độ hưu trí và chế độ tử tuất cho người lao động tham gia BHXH tự nguyện.

Trong khi Luật BHXH về BHXH bắt buộc quy định năm chế độ, bao gồm: chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ TNLĐ-BNN, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Nguồn quỹ BHXH bắt buộc được h́nh thành chủ yếu do cả người sử dụng lao động và người lao động tham gia BHXH bắt buộc đóng. Quỹ này được sử dụng để chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, hưu trí và tử tuất cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc.

Mức đóng hằng tháng của người sử dụng lao động được xác định trên cơ sở tỷ lệ phần trăm (%), quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của người lao động tham gia BHXH bắt buộc. Theo đó, người sử dụng lao động đóng bằng 3% quỹ tiền lương, tiền công vào quỹ ốm đau và thai sản; đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công vào quỹ TNLĐ-BNN; đóng bằng 11% quỹ tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất. Từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.

Hằng tháng người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất, từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%.

Đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Luật BHXH đóng bằng 1% mức lương tối thiểu chung đối với mỗi lao động vào quỹ TNLĐ-BNN; đóng bằng 16% mức lương tối thiểu chung đối với mỗi lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất, từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.

Trên cơ sở mức đóng và nguồn h́nh thành các quỹ BHXH, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, hưu trí và tử tuất; người lao động tham gia BHXH tự nguyện chỉ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Như vậy, người vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện, vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc th́ thời gian đóng BHXH tự nguyện không được tính hưởng chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN.


 * Có bắt buộc phải hưởng BHXH một lần không?    

*Tôi đă tham gia BHTN 15 tháng và đủ điều kiện để hưởng TCTN. Trong thời gian chưa có việc làm, tôi đăng kư hưởng TCTN và như vậy, tôi có bắt buộc phải hưởng BHXH một lần không? Nếu không, khi làm ở công ty mới, tôi đóng tiếp BHXH và đóng lại từ đầu BHTN, như vậy có đúng không?”.
 
 
- Bảo hiểm thất nghiệp và BHXH là hai chính sách khác nhau. Không có quy định nào bắt buộc đă hưởng TCTN th́ cũng phải hưởng BHXH một lần. Nếu bạn chưa hưởng TCTN, thời gian tham gia BHTN sẽ được bảo lưu. Nếu đă hưởng TCTN, thời gian đă tham gia BHTN trước đó không được tính cho lần TCTN sau.
Đối với các chế độ khác của BHXH: Khi đi làm ở công ty mới, bạn sẽ tiếp tục tham gia BHXH và thời gian đă tham gia BHXH trước đó được cộng dồn để làm cơ sở tính các trợ cấp về BHXH sau này.


* Người lao động cần hiểu rơ về bảo hiểm thất nghiệp    

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động; có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, được quy định trong Luật Bảo hiểm xă hội số 71/2006/QH11 đă được Quốc hội nước Cộng hoà Xă hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI - kỳ họp thứ chín thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006; Nghị định số 127/2008/NĐ-CP - ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xă hội về bảo hiểm thất nghiệp; thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH - ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP - ngày 12 tháng 12 năm 2008. Sau đây là một số nội dung mà người lao động cần nắm rơ:

1. Trợ cấp thất nghiệp

- Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức b́nh quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động:

Thời gian hưởng BHTN

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

3 tháng

Đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng

6 tháng

Đủ từ 36 tháng đến dưới 72 tháng

9 tháng

Đủ từ 72 tháng đến dưới 144 tháng

12 tháng

Từ đủ 144 tháng trở lên.

2. Hỗ trợ học nghề

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ học nghề thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề. Không hỗ trợ bằng tiền để người lao động tự học nghề;

- Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động bằng mức chi phí học nghề tŕnh độ sơ cấp theo quy định của pháp luật dạy nghề;

Trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề với mức chi phí cao hơn mức chi phí học nghề tŕnh độ sơ cấp theo quy định của pháp luật th́ phần vượt quá mức chi phí học nghề tŕnh độ sơ cấp do người lao động chi trả.

- Thời gian được hỗ trợ học nghề phụ thuộc vào thời gian đào tạo nghề của từng nghề và từng người lao động, nhưng không quá sáu tháng. Thời gian bắt đầu để được hỗ trợ học nghề tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.

3. Hỗ trợ t́m việc làm

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được Trung tâm Giới thiệu việc làm tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

- Thời gian người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được Trung tâm Giới thiệu việc làm hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng và không quá tổng thời gian mà người lao động đó được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xă hội.

4. Bảo hiểm y tế

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp th́ người lao động không được hưởng bảo hiểm y tế và phải trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xă hội theo hướng dẫn của Bảo hiểm xă hội Việt Nam.

- Bảo hiểm xă hội Việt Nam đóng bảo hiểm y tế cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Các trường hợp tạm dừng BHTN

1. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không trực tiếp thông báo hằng tháng với Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về t́m kiếm việc làm theo quy định.

2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm giam theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp trong hai trường hợp nêu trên vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp th́ người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.

Các trường hợp tiếp tục hưởng BHTN

Việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ được thực hiện vào ngày, tháng tiếp theo trong các trường hợp sau:

1. Người lao động vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 - Điều 82 Luật Bảo hiểm xă hội và tiếp tục thực hiện thông báo hằng tháng với Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc t́m kiếm việc làm theo quy định;

2. Người lao động vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 - Điều 82 Luật Bảo hiểm xă hội sau thời gian bị tạm giam.

Các trường hợp chuyển hưởng BHTN

1. Chuyển nơi hưởng BHTN trước khi người lao động có Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Người lao động khi đăng kư thất nghiệp có nhu cầu chuyển đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác để hưởng chế độ BHTN th́ phải đăng kư thất nghiệp theo quy định và làm đơn đề nghị chuyển hướng BHTN theo mẫu gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đăng kư thất nghiệp.

2. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi có Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động có nhu cầu chuyển đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác để tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp th́ phải làm đơn đề nghị chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Các trường hợp chấm dứt BHTN

1. Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp

2. Có việc làm. Người lao động được xác định là có việc làm nếu thuộc một trong ba trường hợp sau:

- Đă giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (kể cả thời gian thử việc có hưởng lương) từ đủ 3 tháng trở lên.

- Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Thực hiện nghĩa vụ quân sự

4. Hưởng lương hưu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Trong thời hạn 3 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng lương hưu hằng tháng, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thông báo bằng văn bản về quyết định hưởng lương hưu hằng tháng, ngày tháng năm bắt đầu được hưởng lương hưu với Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tất cả các trường hợp nêu trên vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp th́ người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.

5. Sau hai lần từ chối nhận việc làm do Trung tâm Giới thiệu việc làm giới thiệu mà không có lư do chính đáng. Các trường hợp được xác định là không có lư do chính đáng nếu thuộc một trong ba trường hợp sau:

-  Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối nhận việc làm mà việc làm đó người lao động đă được đào tạo;

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối những việc làm mà người lao động đó đă từng thực hiện;

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là lao động phổ thông từ chối những việc làm chỉ cần lao động phổ thông thực hiện;

6. Không thực hiện thông báo hằng tháng với Trung tâm Giới thiệu việc làm về việc t́m việc làm trong 3 tháng liên tục;

7. Ra nước ngoài để định cư

8. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lư hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành h́nh phạt tù nhưng không được hưởng án treo.

9. Bị chết

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tất cả các trường hợp nêu trên vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp th́ người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.

Nguồn: http://www.congdoanvn.org.vn

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT( 0)