Sổ tay cán bộ công đoàn - Hỏi đáp về pháp luật


Tiền lương    
  
1. Nguyên tắc, h́nh thức trả lương
+ Nguyên tắc
- Tiền lương của người lao động (NLĐ) do người sử dụng lao động (NSDLĐ) và NLĐ thoả thuận ghi trong HĐLĐ, không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
- Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn và tại nơi làm việc.
- Tiền lương được trả bằng tiền mặt. Việc trả lương một phần bằng séc hoặc ngân phiếu do Nhà nước phát hành, do 2 bên thoả thuận với điều kiện không gây thiệt hại, phiền hà cho NLĐ.
+ H́nh thức
Tiền lương được trả theo một trong các h́nh thức sau:
- Tiền lương theo thời gian: là h́nh thức trả lương cho NLĐ căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, bao gồm tiền lương tháng, tiền lương tuần, tiền lương ngày, tiền lương giờ.
- Tiền lương theo sản phẩm: là h́nh thức trả lương cho NLĐ căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm do họ làm ra.
- Tiền lương khoán: là h́nh thức trả lương cho NLĐ theo khối lượng, chất lượng công việc phải hoàn thành.
2. Khi làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm, NLĐ được trả lương như sau:
+ Tiền lương làm thêm giờ vào ngày:
- Ngày thường, ít nhất bằng 150%.
- Ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%.
- Ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% (đă bao gồm tiền lương trả cho thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương).
+ Tiền lương làm việc vào ban đêm
NLĐ làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ tuỳ từng vùng khí hậu) được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền công của công việc đang làm vào ban ngày.
3. NLĐ được đền bù trong trường hợp NSDLĐ trả lương chậm như sau:
- Nếu trả chậm dưới 15 ngày th́ không phải đền bù.
- Nếu thời gian trả chậm trên 15 ngày, NLĐ được nhận một khoản tiền đền bù bằng số tiền trả chậm nhân với lăi suất tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp (DN), cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo, tại thời điểm trả lương.
4. Tiền thưởng hàng năm được thực hiện như sau:
- Đối với DN Nhà nước, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc của NLĐ, DN trích lập quỹ khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế để thưởng cho NLĐ.
- Đối với DN thuộc các thành phần kinh tế khác, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của DN và mức độ hoàn thành công việc của NLĐ, NSDLĐ thưởng cho NLĐ làm việc tại DN trên cơ sở hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể mà hai bên đă thoả thuận.
- Các DN có trách nhiệm ban hành quy chế thưởng để thực hiện đối với NLĐ sau khi tham khảo ư kiến BCH Công đoàn cơ sở. Quy chế thưởng phải công bố công khai trong DN.

Thời giờ làm việc, thời  giờ nghỉ  ngơi

1. Thời giờ làm việc tiêu chuẩn
- Không quá 8 giờ trong 1 ngày hoặc 48 giờ trong 1 tuần. NSDLĐ có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thông báo trước cho NLĐ biết.
- Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ 1-2 giờ đối với NLĐ làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; lao động là người cao tuổi, tàn tật hoặc chưa thành niên.
2. Thời giờ làm thêm
+ NSDLĐ và NLĐ có thể thoả thuận làm  thêm  giờ trong các trường hợp sau:
- Xử lư sự cố trong sản xuất.
- Giải quyết công việc cấp bách không thể tŕ hoăn.
- Xử lư kịp thời các mặt hàng tươi sống, công ŕnh xây dựng và sản phẩm do ỹ nghiêm ngặt của công nghệ không thể bỏ dở.
- Giải quyết công việc đ̣i hỏi lao động có tŕnh độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời.
+ Số giờ làm thêm trong 1 ngày (trong điều kiện b́nh thường) không quá 4 giờ. Tổng số giờ làm thêm trong 1 tuần không quá 16 giờ. Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14 giờ. Hàng tuần NLĐ được nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục).
+ Thời giờ làm thêm không vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc; trường hợp quy định thời giờ làm việc theo tuần th́ tổng cộng thời giờ làm việc b́nh thường và giờ làm thêm trong 1 ngày không vượt quá 12 giờ. Tổng số giờ làm thêm trong 1năm không được quá 200 giờ.
+ Trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ trong 1 năm.
Khi tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 đến 300 giờ trong 1 năm, ngoài việc phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện chung của việc làm thêm giờ, DN c̣n phải thoả thuận với BCH Công đoàn cơ sở hoặc BCH Công đoàn lâm thời tại DN.
3. Những ngày nghỉ lễ, tết, NLĐ được hưởng nguyên lương
- Tết dương lịch: 1 ngày
- Tết âm lịch: 4 ngày
- Ngày Chiến thắng 30/4: 1 ngày
- Ngày Quốc tế Lao động 1/5: 1 ngày
- Ngày Quốc khánh 2/9: 1 ngày
Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần th́ NLĐ được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
4. Những ngày nghỉ phép hàng năm, NLĐ được hưởng nguyên lương:
+ NLĐ có 12 tháng làm việc tại 1 DN hoặc với 1 NSDLĐ th́ được nghỉ hàng năm:
- 12 ngày với người làm công việc trong điều kiện b́nh thường.
- 14 ngày với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt hoặc với người dưới 18 tuổi.
- 16 ngày với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt.
Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại 1 DN hoặc với 1 NSDLĐ, cứ 5 năm được nghỉ thêm 1 ngày.
NLĐ do thôi việc hoặc v́ các lư do khác mà hưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm, th́ được trả lương những ngày chưa nghỉ.
+ NLĐ có dưới 12 tháng làm việc th́ thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc hoặc được thanh toán bằng tiền.
5. Những ngày nghỉ về việc riêng, NLĐ được hưởng nguyên lương
- Kết hôn: nghỉ 3 ngày.
- Con kết hôn: nghỉ 1 ngày.
- Bố mẹ (cả bên vợ, bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: nghỉ 3 ngày.

(Nguồn: Theo Luật Lao động)

Những nội dung mới của Bộ luật Lao động (sửa đổi)   

Bộ luật Lao động (sửa đổi) đă được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực từ 1/5/2013. Bộ luật lao động (sửa đổi) gồm 17 chương, 242 điều, tăng 19 điều so với Bộ luật Lao động hiện hành (223 điều). Trang Thông tin điện tử TLĐ xin giới thiệu một số nội dung mới của Luật này.

 Chương I. Những quy định chung (gồm 8 điều, từ điều 1 đến điều 8)

Chương này cơ bản vẫn giữ nguyên phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Tuy nhiên, Chương I bổ sung thêm Điều 3 giải thích từ ngữ, trong đó đưa ra khái niệm về quan hệ lao động “ là quan hệ xă hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động” (khoản 6 Điều 3) và Cưỡng bức lao động là “việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác lao động trái ư muốn của họ” (khoản 10 Điều 3).

Một điểm mới trong Chương I là việc ghi nhận quyền đóng cửa tạm thời doanh nghiệp, quyền gia nhập hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp của người sử dụng lao động; bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm cho phù hợp với các qui định của Công ước quốc tế về lao động mà Việt Nam đă phê chuẩn như cấm lao động cưỡng bức.

Chương II. Việc làm (6 điều từ Điều 9 đến Điều 14)

Quy định về việc làm, giải quyết việc làm, quyền làm việc của người lao động, quyền tuyển chọn lao động của người sử dụng lao động, chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm và tổ chức dịch vụ việc làm. Điểm mới của chương này là bổ sung thêm các quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc tham gia giải quyết việc làm

Chương III. Hợp đồng lao động

Chương III có 5 mục 44 điều (từ điều 15 đến điều 58)

Về mức thời gian của hợp đồng lao động xác định thời hạn Điểm b, khoản 1, Điều 22 quy định: “Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.”.

Chương III đă quy định cụ thể những hành vi mà người sử dụng lao động không được làm khi gia kết, thực hiện hợp đồng lao động; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; cụ thể hoá cách tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; bỏ Quỹ dự pḥng mất việc làm.

Một điểm mới nữa trong Chương III là việc qui định tăng mức tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc “ít nhất phải bằng 85% ” so với 70% của qui định của Bộ luật Lao động hiện hành.
Một điểm mới quan trọng của Chương III là bổ sung 1 mục mới (Mục V) về lao động cho thuê để điều chỉnh hoạt động này đă diễn ra thực tế.

Chương V. Đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thoả ước lao động tập thể

Chương này có 5 mục, 27 điều, từ điều 63 đến điều 89.

Chương này được sửa đổi theo hướng: quy định cụ thể hơn về tăng cường thực hiện quy chế dân chủ, tại nơi làm việc để bảo đảm quá tŕnh thực hiện đối thoại, thương lượng, đồng thời cũng làm căn cứ để Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện quy chế dân chủ trong các loại h́nh doanh nghiệp, hợp tác xă; thúc đẩy và phát huy tối đa sự thoả thuận, thương lượng để xác lập điều kiện lao động mới .

Điểm mới đáng quan tâm của Chương V là việc bổ sung một mục riêng về đối thoại tại nơi làm việc. Khoản 2 và khoản 3 Điều 63 quy định về mục đích và h́nh thức đối thoại tại nơi làm việc như sau:

“2. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động và bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở sở.

3. Người sử dụng lao động, người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp, tại nơi làm việc theo quy định của Chính phủ”.

Chương V bổ sung một mục riêng về Thương lượng tập thể, trong đó quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung, quy tŕnh thương lượng tập thể; không quy định cứng nhắc về nội dung của thỏa ước lao động tập thể.

Đặc biệt, Chương V đă quy định 1 mục mới (Mục IV) về thỏa ước lao động tập thể ngành để thiết lập và thống nhất hóa những tiêu chuẩn lao động và trách nhiệm xă hội chủ yếu, cải thiện những điều kiện lao động có thể áp dụng chung trong ngành, đặc biệt là thương lượng và thỏa thuận về mức lương tối thiểu ngành mà Chính phủ không qui định. Nếu có thỏa ước ngành, các doanh nghiệp trong ngành sẽ phải áp dụng và chỉ khi có điều kiện thuận lợi hơn mới cần thương lượng và kư thỏa thuận doanh nghiệp.

Chương VI. Tiền lương (14 điều, từ Điều 90 đến Điều 103)

Những sửa đổi của chương này dựa trên các nguyên tắc như Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào mức tiền lương của người lao động, chỉ quy định mức tiền lương thấp nhất mà Người sử dụng lao động phải trả người lao động; b́nh đẳng về tiền lương giữa các loại h́nh doanh nghiệp…

Chương VI quy định rơ các loại mức lương tối thiểu gồm: “Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành” (Điều 91); quy định các yếu tố xác định mức lương tối thiểu: “nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đ́nh họ, điều kiện kinh tế - xă hội và mức tiền lương trên thị trường lao động”(Điều 91).

Đặc biệt, Chương VI bỏ quy định yêu cầu người sử dụng lao động phải đăng kư  thang, bảng lương, thay bằng sao gửi cho cơ quan, tổ chức có liên quan. Thang lương, bản lương, định mức lao động do các doanh nghiệp tự xây dựng và ban hành theo nguyên tắc qui định của Chính phủ.

Một điểm mới trong Chương VI là việc quy định về Hội đồng tiền lương quốc gia: “Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ, bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở Trung ương” (Khoản 1, Điều 92)

Chương VI làm rơ mức lương làm thêm giờ vào ngày lễ là chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có lương đối với người lao động hưởng lương ngày; qui định tăng mức lương làm thêm giờ vào ban đêm: “ Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm th́ ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động c̣n được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.” (Khoản 3 Điều 97).

Chương VII. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Chương này có 4 mục 14 điều, từ Điều 104 đến Điều 117. Một số điểm mới của chương này là qui định thay đổi cách tính thời giờ làm thêm từ  theo năm sang theo tháng và quy định thời gian làm thêm:

“Điều 106. Làm thêm giờ

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc b́nh thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a. Được sự đồng ư của người lao động;

b. Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc chính thức trong 01 ngày, trong trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần th́ tổng số giờ làm việc b́nh thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định th́ được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c. Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đă không được nghỉ.”

Chương VII qui định tăng thời gian nghỉ tết cổ truyền từ 4 ngày lên 5 ngày; bổ sung quy định để người lao động được nghỉ trong một số trường hợp cụ thể như bố, mẹ hoặc anh, chị em ruột chết: “Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại hoặc anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn (2 Điều 116).

 
Chương VIII. Kỷ luật Lao động, trách nhiệm vật chất

Những sửa đổi bổ sung của chương này tập trung vào các quy định nâng cao ư thức kỷ luật lao động của người lao động; bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; quy định rơ tŕnh tự, thủ tục đăng kư nội qui lao động (Điều 120).

Chương VIII bỏ h́nh thức kỷ luật: chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn như đánh bạc, cố ư gây thương tích, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ…(Điều 126).

Việc xử lư kỷ luật lao động có ư nghĩa hết sức quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Nếu không được qui định chặt chẽ, việc người lao động lạm dụng công cụ xử lư kỷ luật lao động là rất dễ xảy ra. Vi vậy, Chương VIII bổ sung những quy định cấm về xử lư kỷ luật lao động; nguyên tắc xử lư bồi thường thiệt hại.

Chương IX: An toàn lao động, Vệ sinh lao động

Chương này gồm có 3 Mục, 19 Điều.

 Chương IX là chương quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe, an toàn nghề nghiệp của người lao động nên những điểm mới của chương này tập trung vào: việc cải thiện điều kiện an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc; nâng cao ư thức tuân thủ an toàn lao động của người lao động và người sử dụng lao động; nâng cao hiệu quả quản lư nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Chương X. Những quy định riêng đối với lao động nữ (8 điều, từ Điều 157 đến Điều 164)

Điểm mới chủ yếu của Chương này là: đưa ra các quy định nhằm thúc đẩy b́nh đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác; pháp điển hoá Nghị định 23-CP ngày 18/4/1996 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về những qui định riêng đối với lao động nữ.

Điểm sửa đổi lớn nhất của chương này là nâng thời gian nghỉ thai sản lên 06 tháng. Theo đó “Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên th́ tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng” (Khoản 1, Điều 157).

Chương XII. Bảo hiểm xă hội

Chương này chỉ có 2 Điều so với 12 Điều của Luật hiện hành; quy định theo hướng dẫn chiếu Luật Bảo hiểm xă hội.

Điều 187 Qui định về tuổi nghỉ hưu:

“1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xă hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xă hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

2. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc danh mục do Chính phủ quy định có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với quy định tại khoản 1 Điều này.

 3. Người lao động có tŕnh độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lư và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm so với quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.

Chương XIII. Công đoàn (6 Điều, từ điều 188 đến Điều 193)

Chương XIII quy định vai tṛ của Công đoàn trong quan hệ lao động; quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

Điểm mới đáng chú ư của Chương XIII là việc đưa ra cơ chế bảo vê cán bộ công đoàn thông qua các qui định về quyền của cán bộ công đoàn, việc chấm dứt hợp đồng lao động, các hành vi nghiêm cấm và trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Một điểm mới đáng chú ư của Chương VIII là việc qui định vai tṛ, trách nhiệm của Công đoàn cấp trên cơ có trách nhiệm hỗ trợ công đoàn cơ sở; việc thực hiện trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động ở những nơi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở.

Chương XIII c̣n qui định Công đoàn cấp trên cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lư nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở.

Chương XIV. Giải quyết tranh chấp lao động (41 điều, từ Điều 194 đến Điều 234)

Chương XIV có một số điểm sửa đổi, bổ sung cơ bản sau:

Bỏ qui định về Hội đồng hoà giải cơ sở, thay bằng Hoà giải viên lao động cấp huyện giải quyết. Điều này xuất phát từ thực tế nhiều doanh nghiệp chưa thành lập được công đoàn th́ sẽ không thành lập được Hội đồng ḥa giải lao động cơ sở. Mặt khác, nơi có Hội đồng ḥa giải lao động cơ sở, th́ phần lớn hoạt động không hiệu quả.

Đối với các tranh chấp lao động tập thể về quyền (tranh chấp lao động trong những trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện những nghĩa vụ pháp luật qui định đối với tập thể lao động th́ tập thể người lao động không được phép đ́nh công, mà phải đâu tranh bằng phương pháp khiếu nại hoặc khiếu kiện theo qui định của pháp luật. Khi có tranh chấp tập thể về quyền, hai bê không tự giải quyết th́ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền (ḥa giải viên cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Ṭa án để giải quyết, yêu cầu người sử dụng lao động phải thực hiện đúng qui định của pháp luật lao động.

Chương XIV cho phép người sử dụng lao động được tạm thời đóng cửa doanh nghiệp trong quá tŕnh tập thể lao động tiến hành đ́nh công để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tạm thời đóng cửa doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện sau thời điểm cuộc đ́nh công bắt đầu, người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động không tham gia đ́nh công, không được đến làm việc và phải mở cửa doanh nghiệp trở lại ngay khi cuộc đ́nh công kết thúc, tập thể lao động trở lại làm việc.

Một điểm mới trong Chương XIV là việc sửa đổi quy tŕnh đ́nh công như thay đổi tỷ lệ người lao động đồng ư đ́nh công…. theo hướng đơn giản hoá tŕnh tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động; bỏ chủ thể “Đại diện tập thể lao động” ở nơi chưa có công đoàn được quyền lănh đạo đ́nh công.

Dự kiến, Chính phủ sẽ ban hành 20 Nghị định hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động (sửa đôi) 2012.

Nguồn: http://www.congdoanvn.org.vn

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT( 0)