Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo nghiệp vụ đối với hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

(Mic.gov.vn) - 

Ngày 11/3/2009, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Trần Đức Lai đã ký ban hành Thông tư số 04/2009/TT-BTTTT ban hành chế độ báo cáo nghiệp vụ đối với hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông công ích. Thông tư ban hành Chế độ báo cáo nghiệp vụ đối với hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông công ích theo Chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006.


Ngày 11/3/2009, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Trần Đức Lai đã ký ban hành Thông tư số 04/2009/TT-BTTTT ban hành chế độ báo cáo nghiệp vụ đối với hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.

Theo đó : Thông tư ban hành Chế độ báo cáo nghiệp vụ đối với hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông công ích theo Chương trình cung ứng dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006.

Các đối tượng áp dụng Chế độ báo cáo nghiệp vụ đối với hoạt động cung ứng dịch vụ viễn thông công ích là:

1. Các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp viễn thông tại các địa phương có tham gia cung ứng dịch vụ viễn thông công ích;

2. Các Sở Thông tin và Truyền thông của các tỉnh/thành phố có đơn vị hành chính cấp huyện, xã thuộc vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích;

3. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

Các biểu mẫu báo cáo theo thông tư bao gồm:

1. Các biểu áp dụng chung cho đơn vị trực thuộc doanh nghiệp viễn thông ở địa phương, doanh nghiệp viễn thông, Sở TTTT và Quỹ:

+ Số lượng thuê bao điện thoại cố định các huyện có 100% số xã thuộc vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.

+ Thuê bao internet và điểm truy nhập điện thoại công cộng các huyện có 100% số xã thuộc vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

+ Số lượng thuê bao điện thoại cố định các xã không thuộc huyện có 100% số xã thuộc vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.

+ Thuê bao internet và điểm truy nhập điện thoại công cộng các xã không thuộc huyện có 100% số xã thuộc vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.

+ Thuê bao cá nhân, hộ gia đình đã được hỗ trợ thiết bị đầu cuối ngừng sử dụng dịch vụ.

2. Các biểu chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp viễn thông và Quỹ

+ Số lượng trạm thông tin vệ tinh, đài thông tin duyên hải và ngư dân được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.

+ Sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc (113, 114, 115, 116)

3. Các biểu áp dụng riêng cho các doanh nghiệp viễn thông

+ Đóng góp cho Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

+ Các công trình phát triển hạ tầng viễn thông sử dụng vốn vay từ Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

4. Các biểu áp dụng riêng cho Quỹ

+ Nguồn vốn hoạt động của quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

+ Sử dụng quỹ để hỗ trợ duy trì và phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.

+ Cho vay ưu đãi phát triển hạ tầng viễn thông

ĐTT

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT( 0)