Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 10/08/2022

Tổng hợp hỏi đáp Gửi thông tin hỏi đáp

Độc giả: Nguyễn Hà Phương - 18 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
nhp-adm@pvn.vn

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nhận đươc công văn số 1937/BTTTT-CNTT ngày 25/5/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) về việc “Cung cấp số liệu về mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT-TT năm 2022”, theo hướng dẫn truy cập để lấy file mẫu điền số liệu nhưng chưa tìm thấy. Đề nghị gửi cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam file mẫu theo địa chỉ email này.

Trân trọng,

 

 

 
- 1 tháng trước
Trả lời:

Mẫu phiếu và tài liệu hướng dẫn điều tra về mức độ phát triển và ứng dụng CNTT-TT năm 2022 được cập nhật tại địa chỉ: www.mic.gov.vn , Mục Số liệu – Báo cáo/ Tài liệu hoặc  đường link: https://mic.gov.vn/mic_2020/Pages/TinTuc/153892/Phieu-dieu-tra-ve-muc-do-phat-trien-va-ung-dung-CNTT-TT-nam-2022.html

Độc giả: NGUYỄN HOÀNG OANH - 123 Hoàng Diệu, Quận 4, Tp. HCM
hoivkook@gmail.com

Kính gửi Bộ Thông tin và Truyền thông,

Được biết, doanh nghiệp hoạt động sản xuất phần mềm cần gửi, cập nhật thông tin về Bộ Thông tin và Truyền thông định kỳ hàng năm chậm nhất vào ngày 15/3 doanh nghiệp phải gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) theo hướng dẫn tại Thông tư 13/2020/TT-BTTTT.

Vậy chi tiết mong được Bộ giải đáp:

1. Việc gửi báo cáo doanh nghiệp chỉ cần kê khai thông tin theo mẫu trên makeinvietnam.mic.gov.vn, có cần đính kèm chứng minh hay giải trình gì không?

2. Doanh nghiệp sau khi nộp báo cáo có được nhận lại văn bản hay xác nhận gì về việc đã hoàn thành nộp báo cáo không?

3. Nếu quá hạn 15/3 doanh nghiệp vẫn chưa nộp báo cáo thì doanh nghiệp sẽ bị xử lý như thế nào? Có được nộp bổ sung sau hạn không?

Rất mong được nhận được sự phản hồi hướng dẫn của Quý Bộ.

Tôi xin chân thành cảm ơn

- 1 tháng trước
Trả lời:

1. Doanh nghiệpgửi, cập nhật thông tin về sản phẩm phần mềm, công đoạn trong hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình, mức thuế được khấu trừ (gọi tắt là báo cáo hoạt động sản xuất phần mềm) tham khảo theo mẫu trên trang makeinvietnam.mic.gov.vn.Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin trong báo cáo.

2. Hiện nay, doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo trực tuyến trên trang makeinvietnam.mic.gov.vn hoặc nộp báo cáo về địa chỉ Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin),18 Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Đối với hình thức nộp trực tuyến: sau khi nộp báo cáo thành công, hệ thống sẽ hiện trạng thái “đã gửi số liệu báo cáo” trên tài khoản của mình.

- Thông tư 13/2020/TT-BTTTT không quy định việc xác nhận đã hoàn thành nộp báo cáo cho doanh nghiệp

3. Việc gửi, cập nhật thông tin đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư 13/2020/TT-BTTTT; Nghị định 71/2007/NĐ-CP. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện.

Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có những phát sinh xảy ra do không hoặc chậm nộp báo cáo.

Độc giả: Nguyễn Việt Thu Hương - 25 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội
huongnvt15@gmail.com

Anh/Chị cho em hỏi công ty em là công ty giáo dục nước ngoài mở trung tâm tiếng anh và đang muốn phát hành đĩa CD, bản ghi hình dạy học của trung tâm để bán cho học viên thì có phải đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm không ạ? Vì em thấy tại điểm đ khoản 4 Điều 4 Luật xuất bản 2012 quy định bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách thì phải đăng ký ạ. Vậy công ty em có thuộc trường hợp này không ạ? 

Em cảm ơn ạ!

- 1 tháng trước
Trả lời:

 Cảm ơn Bạn đã đặt câu hỏi. Đề nghị bạn nghiên cứu các quy định sau để thực hiện:

1. Cam kết khi ra nhập Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO của Việt Nam: Mở cửa các dịch vụ phân phối cho tất cả các sản phẩm nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, trừ một số mặt hàng, trong đó có sách; Thương nhân nước ngoài có quyền nhập khẩu và phân phối xuất bản phẩm (Trừ sách) tại Việt Nam từ năm 2009.

 2. Cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải đăng ký hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Xuất bản.

Độc giả: Nguyễn Mạnh Hùng - Bình Định
nguyenmanhhung210690@gmail.com

Cho tôi xin hỏi có cách nào để ngăn chặn các cuộc gọi và tin nhắn đòi nợ thuê đe dọa đến tính mạng khi mà mình không liên quan.

- 1 tháng trước
Trả lời:

 Cục An toàn thông tin xin giải đáp thắc mắc của Anh như sau:

Để ngăn chặn tình trạng các cuộc gọi và tin nhắn đòi nợ thuê đe dọa đến tính mạng khi mà không liên quan đến bản thân, trước hết anh cần chủ động, kịp thời ghi âm các cuộc gọi đến và lưu lại hình ảnh các tin nhắn gửi đến quấy rối số điện thoại của mình nhằm làm bằng chứng tố cáo kẻ quấy rối cũng như bảo vệ quyền lợi của mình. Đồng thời thông qua cuộc gọi, anh cần tìm hiểu đầy đủ thông tin đối tượng gọi đòi nợ (bao gồm: họ tên, địa chỉ của đối tượng đòi nợ, doanh nghiệp đòi nợ, thông tin liên quan đến khoản nợ mà đối tượng thông báo...) để có thông tin làm bằng chứng.

Khi có đầy đủ thông tin, bằng chứng anh thực hiện phản ánh tới Doanh nghiệp viễn thông mà anh đang là thuê bao để yêu cầu xử lý; bên cạnh đó anh có thể cung cấp các bằng chứng đã có tới các cơ quan chức năng của Bộ Công an nơi gần nhất đề nghị xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.

Ngoài ra anh có thể sử dụng tính năng chặn tin nhắn, cuộc gọi trên thiết bị di động của mình hoặc sử dụng dịch vụ chặn tin nhắn, cuộc gọi (SMS Blocking, Call Blocking) do các doanh nghiệp viễn thông cung cấp để ngăn chặn các cuộc gọi, tin nhắn không mong muốn.

Độc giả: Thi Kim Lien Pham - Hà Nội
kimlien1912@gmail.com

 Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông

Theo điều 79, Nghị định 130/2018/NĐ-CP có yêu cầu người chấp nhận chữ ký số phải kiểm tra các nội dung trên chữ ký số. Các nội dung này quy định trong điều 5 Nghị định trên, trong đó bao gồm phải kiểm tra các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.

Vậy, Bộ giải đáp giúp mục đích và phạm vi sử dụng của chứng thư số đề cập ở đây là gì? và nó được thể hiện ở đâu trên chứng thư số của khách hàng để người tiếp nhận có thể kiểm tra được thông tin này. 

Cảm ơn!

 

- 1 tháng trước
Trả lời:

 1. Về mục đích và phạm vi sử dụng được đề cập tại Nghị định số 130/2018/NĐ-CP:

Theo điểm a, Khoản 2, Điều 79 của Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định Người nhận phải thực hiện kiểm tra quy trình kiểm tra như sau: “Kiểm tra trạng thái chứng thư số tại thời điểm thực hiện ký số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số đó theo quy định tại Điều 5 Nghị định này trên hệ thống kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó”. “Phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm” tại Điều 5 được các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số cho thuê bao quy định trên hệ thống kỹ thuật, cụ thể quy định tại quy chế chứng thực của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

Và mục 1.4, Phụ lục 3, Thông tư số 31/2020/TT-BTTTT quy định mục đích và phạm vi sử dụng chứng thư số như sau:

“1.4. Mục đích sử dụng chứng thư số

Mô tả mục đích sử dụng chứng thư số của thuê bao, phạm vi sử dụng chứng thư số, bao gồm:

- Các trường hợp sử dụng chứng thư số hợp lệ.

- Các trường hợp không được sử dụng chứng thư số.”

2. Cách thức kiểm tra mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số:

Điều 5 của Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định các nội dung phải có trong chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp. Trong đó, mục đích và phạm vi sử dụng chứng thư số được quy định tại mục số 7 và 8, cụ thể như sau:

- Mục 7 “Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số” nằm trong phần Certificate/Details/Extensions Only/Enhanced Key Usage: 

20220620-m03.jpg

- Mục 8 “Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số” nằm trong phần Certificate/Details/Extensions Only/Certificate Policies:

20220620-m04.jpg

Theo đó, để kiểm tra “Phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm” của chứng thư số, người nhận truy cập vào đường link được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công bố trên chứng thư số.

Độc giả: Võ Văn Minh - Hà Nội
minhvv@gmail.com

Bên công ty tôi có mua dịch vụ điện toán đám mây (lưu trữ dữ liệu, EC2, Eplastic Container...) trên Amazon web service. Đây có phải là mềm không.

Kính mong Bộ Thông tin và Truyền thông giải đáp.

- 2 tháng trước
Trả lời:

Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời câu hỏi của độc giả như sau: 

Về câu hỏi liên quan đến dịch vụ phần mềm, phần mềm, đề nghị bạn căn cứ vào các quy định sau để xác định:

- Căn cứ xác định phần mềm:

Luật Công nghệ thông tin và Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin có quy định về phần mềm, sản phẩm phần mềm như sau:

 “Phần mềm là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định”;

“Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng”.

- Căn cứ xác định dịch vụ phần mềm:

Khoản 10, Điều 3 của Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin: Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm. - Các loại dịch vụ phần mềm được quy định tại Điểm 3, Điều 9 của Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007.

Các câu hỏi tương tự liên quan đến dịch vụ phần mềm, phần mềm, Bộ Thông tin và Truyền thông đã trả lời tại Mục Hỏi – Đáp trên cổng thông tin điện tử của Bộ, đồng thời đăng trên trang Makeinvietnam.mic.gov.vn, Mục Tin tức/ Hỏi – Đáp.