Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 30/06/2022

Tổng hợp hỏi đáp Gửi thông tin hỏi đáp

Độc giả: Thi Kim Lien Pham - Hà Nội
kimlien1912@gmail.com

 Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông

Theo điều 79, Nghị định 130/2018/NĐ-CP có yêu cầu người chấp nhận chữ ký số phải kiểm tra các nội dung trên chữ ký số. Các nội dung này quy định trong điều 5 Nghị định trên, trong đó bao gồm phải kiểm tra các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.

Vậy, Bộ giải đáp giúp mục đích và phạm vi sử dụng của chứng thư số đề cập ở đây là gì? và nó được thể hiện ở đâu trên chứng thư số của khách hàng để người tiếp nhận có thể kiểm tra được thông tin này. 

Cảm ơn!

 

- 9 ngày trước
Trả lời:

 1. Về mục đích và phạm vi sử dụng được đề cập tại Nghị định số 130/2018/NĐ-CP:

Theo điểm a, Khoản 2, Điều 79 của Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định Người nhận phải thực hiện kiểm tra quy trình kiểm tra như sau: “Kiểm tra trạng thái chứng thư số tại thời điểm thực hiện ký số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số đó theo quy định tại Điều 5 Nghị định này trên hệ thống kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó”. “Phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm” tại Điều 5 được các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số cho thuê bao quy định trên hệ thống kỹ thuật, cụ thể quy định tại quy chế chứng thực của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

Và mục 1.4, Phụ lục 3, Thông tư số 31/2020/TT-BTTTT quy định mục đích và phạm vi sử dụng chứng thư số như sau:

“1.4. Mục đích sử dụng chứng thư số

Mô tả mục đích sử dụng chứng thư số của thuê bao, phạm vi sử dụng chứng thư số, bao gồm:

- Các trường hợp sử dụng chứng thư số hợp lệ.

- Các trường hợp không được sử dụng chứng thư số.”

2. Cách thức kiểm tra mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số:

Điều 5 của Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định các nội dung phải có trong chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp. Trong đó, mục đích và phạm vi sử dụng chứng thư số được quy định tại mục số 7 và 8, cụ thể như sau:

- Mục 7 “Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số” nằm trong phần Certificate/Details/Extensions Only/Enhanced Key Usage: 

20220620-m03.jpg

- Mục 8 “Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số” nằm trong phần Certificate/Details/Extensions Only/Certificate Policies:

20220620-m04.jpg

Theo đó, để kiểm tra “Phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm” của chứng thư số, người nhận truy cập vào đường link được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công bố trên chứng thư số.

Độc giả: Võ Văn Minh - Hà Nội
minhvv@gmail.com

Bên công ty tôi có mua dịch vụ điện toán đám mây (lưu trữ dữ liệu, EC2, Eplastic Container...) trên Amazon web service. Đây có phải là mềm không.

Kính mong Bộ Thông tin và Truyền thông giải đáp.

- 19 ngày trước
Trả lời:

Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời câu hỏi của độc giả như sau: 

Về câu hỏi liên quan đến dịch vụ phần mềm, phần mềm, đề nghị bạn căn cứ vào các quy định sau để xác định:

- Căn cứ xác định phần mềm:

Luật Công nghệ thông tin và Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin có quy định về phần mềm, sản phẩm phần mềm như sau:

 “Phần mềm là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định”;

“Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng”.

- Căn cứ xác định dịch vụ phần mềm:

Khoản 10, Điều 3 của Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin: Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm. - Các loại dịch vụ phần mềm được quy định tại Điểm 3, Điều 9 của Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007.

Các câu hỏi tương tự liên quan đến dịch vụ phần mềm, phần mềm, Bộ Thông tin và Truyền thông đã trả lời tại Mục Hỏi – Đáp trên cổng thông tin điện tử của Bộ, đồng thời đăng trên trang Makeinvietnam.mic.gov.vn, Mục Tin tức/ Hỏi – Đáp.

Độc giả: Đinh Cường Hưởng - Hà Nội
cuonghuong07@gmail.com

Điều kiện năng lực hoạt động của cá nhân, tổ chức (tư vấn/chủ đầu tư tự thực hiện...) tham gia các hoạt động khảo sát, lập dự án, quản lý dự án... của dự án công nghệ thông tin:

- Nghị định 15/2021/NĐ-CP (quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng) có quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân đối với các chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.

- Tôi đang tìm hiểu vấn đề tương tự đối với dự án công nghệ thông tin: Điều kiện năng lực hoạt động của cá nhân, tổ chức (tư vấn/chủ đầu tư tự thực hiện...) tham gia các hoạt động khảo sát, lập dự án, quản lý dự án... của dự án công nghệ thông tin, tuy nhiên tôi không tìm thấy trong Nghị định 73/2019/NĐ-CP (quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước) và một số quy định khác của nhánh Luật công nghệ thông tin.

Kính đề nghị được hướng dẫn.

Trân trọng cảm ơn.

 

- 19 ngày trước
Trả lời:

Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời độc giả như sau:

Thực hiện chủ trương của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước không quy định các điều kiện năng lực hoạt động của cá nhân, tổ chức (tư vấn/chủ đầu tư tự thực hiện...) tham gia các hoạt động khảo sát, lập dự án, quản lý dự án... của dự án công nghệ thông tin.

Chủ đầu tư căn cứ vào yêu cầu quản lý chất lượng dự án để xem xét, xác định các điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

 

Độc giả: Đặng Trang Nhung - 48 Tố Hữu
nhungdt@dss.com.vn

Hiện tại công ty bên em sim bị đánh giá spam và đã liên hệ với nhà mạng, thì nhà mạng yêu cầu công ty cần đăng ký thông tin. Nên em muốn hỏi anh (chị) là để đăng ký thông tin cần những thủ tục và giấy tờ như thế nào ạ?

- 20 ngày trước
Trả lời:

Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời độc giả như sau:

Nội dung bạn đọc cung cấp chưa đủ thông tin để trả lời chi tiết (công ty bạn đang sử dụng SIM của doanh nghiệp viễn thông di động (nhà mạng) nào? Nhà mạng yêu cầu công ty đăng ký thông tin gì?).

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP ngày24/4/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/ 2011 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 49/2017/NĐ-CP), trong trường hợp cần đăng ký lại, đăng ký bổ sung thông tin thuê bao đối với SIM thuê bao di động, bạn có thể đến các địa điểm sau (danh sách chi tiết các điểm được niêm yết trên trang thông tin điện tử của từng nhà mạng hoặc bạn có thể liên hệ tới số hotline của nhà mạng để tra cứu địa điểm gần nhất):

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp viễn thông thiết lập;

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động do doanh nghiệp viễn thông thiết lập;

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền.

Khi đến các điểm nêu trên để đăng ký thông tin thuê bao cho công ty, theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP, bạn cần chuẩn bị và đem theo các giấy tờ sau (với trường hợp là tổ chức - công ty bạn):

- Bản chính hay bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Danh sách các cá nhân thuộc tổ chức (có xác nhận hợp pháp của tổ chức) được phép sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung mà tổ chức giao kết với doanh nghiệp viễn thông (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) đồng thời kèm theo bản chính giấy tờ tùy thân của từng cá nhân.

- Trường hợp người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức thì phải xuất trình văn bản ủy quyền hợp pháp của người đại diện theo pháp luật và giấy tờ tùy thân của mình.

Độc giả: Trần Toàn - 28 Phạm Văn Đồng, Hà Nội
trandoai@gmail.com

Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.

Tôi muốn hỏi Quý Bộ đối với các dự án Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có cần thiết phải thực hiện thẩm định giá đối với các trang thiết bị, phần mềm không? và nếu phải bắt buộc phải thực hiện thẩm định giá thì được quy định trong văn bản nào?

- 21 ngày trước
Trả lời:

 Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời độc giả như sau:

1. Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các Thông tư hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông không điều chỉnh về vấn đề thẩm định giá.

2. Vấn đề thẩm định giá được điều chỉnh và thực hiện theo các quy định tại Luật Giá. Một số quy định liên quan tới nội dung hỏi của Quý độc giả như:

- Khoản 15 Điều 4 Luật Giá quy định, định nghĩa về thẩm định giá: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”

- Điều 31 Luật Giá quy định các tài sản thẩm định giá:

“1. Tài sản của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.

2. Tài sản mà Nhà nước phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Điều 44 Luật Giá quy định phạm vi hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện:

“Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

2. Không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá;

3. Mua, bán tài sản thuộc bí mật nhà nước;

4. Mua, bán tài sản nhà nước có giá trị lớn mà sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt thấy cần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Do đó, Quý độc giả nghiên cứu các quy định nêu trên và các hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài chính về vấn đề thẩm định giá để thực hiện đối với tài sản là thiết bị, phần mềm trong dự án công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Độc giả: Nguyễn Thanh Nam - Quỳnh Nhai, Sơn La
thanhnam110786@gmail.com

Kính gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.

Hiện tại em đang là viên chức trong một đơn vị sự nghiệp tại tỉnh Sơn La, Mã chức danh đầu vào của em là Quản trị viên hệ thống hạng IV. Từ ngày Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành cho đến nay em vẫn chưa thể tìm được cơ sở đào tạo để cấp “Chứng chỉ bồi dưỡng Quản trị viên hệ thống hạng III” để có thể đáp ứng đủ hồ sơ cho việc thi thăng hạng từ chức danh Quản trị viên hệ thống hạng IV lên chức danh Quản trị viên hệ thống hạng III.

Theo tìm hiểu em được biết hiện tại Bộ đã xây dựng và đang lấy ý kiến góp ý của các bộ, ngành … đối với Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin (thay thế Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT) theo Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ.

Cho em hỏi: Sau khi Thông tư này được ban hành, em phải liên hệ với đơn vị nào để được đào tạo và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng Quản trị viên hệ thống hạng III theo quy định mới.

Kính mong nhận được sự quan tâm, hướng dẫn của Quý Bộ.

Trân trọng cảm ơn!

- 22 ngày trước
Trả lời:

Bộ Thông tin và Truyền thông hiện đang xây dựngThông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin (thay thế Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT). Theo đó, quy định về chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành CNTT, ATTT sẽ có sự thay đổi so với trước. Sau khi Thông tư được ban hành, Bộ TT&TT sẽ triển khai đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định. Để biết thêm chi tiết, độc giả có thể liên hệ với Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông, số điện thoại: 02437665959 (số máy lẻ 101).