Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ bảy, ngày 02/07/2022

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025"

Các ý kiến đóng góp

 

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:           /2022/TT-BTTTT

DỰ THẢO 2

18.3.2022

 

Hà Nội, ngày       tháng       năm 2022  
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích đến năm 2025
                                                            
Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Thực hiện Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 (sau đây gọi tắt là Chương trình), trừ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích kèm theo thuộc Chương trình thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số …./2022/TT - BTTTT ngày    tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương;
2. Các hộ gia đình, thành viên hộ gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 do Chính phủ quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ); gia đình chính sách người có công và các đối tượng chính sách đặc biệt khác theo quy định của pháp luật .
3. Các doanh nghiệp viễn thông.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện, giám sát thực hiện Chương trình.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Điện thoại thông minh (Smartphone) là điện thoại di động sử dụng hệ điều hành dùng cho thiết bị di động cầm tay, ngoài tính năng nghe gọi như điện thoại thông thường còn có các chức năng tương tự như máy tính, có thể cài đặt phần mềm, ứng dụng mở rộng và có khả năng truy cập Internet.
2. Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích là số tiền do Chương trình hỗ trợ đối tượng sử dụng từng dịch vụ viễn thông công ích trong một tháng.
3. Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông là các thôn, bản, làng, ấp, buôn, bon, phum, sóc, đảo có hộ dân sinh sống (gọi chung là thôn) đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 8 Thông tư này.
4. Gia đình chính sách người có công là hộ gia đình có ít nhất một thành viên trong gia đình thuộc đối tượng trực tiếp và đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5. Các đối tượng chính sách đặc biệt khác là người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngân sách địa phương.
6. Xã khu vực III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.
7. Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo là các xã được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo tiêu chí xác định được quy định tại Quyết định số 36/2021/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025.
8. Xã đảo là các xã được Thủ tướng Chính phủ công nhận theo tiêu chí, điều kiện, thủ tục công nhận xã đảo theo quy định tại Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
9. Huyện đảo, bao gồm các huyện: Cô Tô, Vân Đồn, Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Kiên Hải và Phú Quốc.
10. Chủ hộ: Là người đứng tên chủ hộ trong Sổ đăng ký hộ khẩu và trực tiếp ký Đơn đề nghị hỗ trợ điện thoại thông minh hoặc đơn đăng ký nhận hỗ trợ và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thuộc Chương trình.
11. Người thay mặt chủ hộ: Là người có tên trong Sổ hộ khẩu hoặc là người giám hộ theo quy định của pháp luật thay mặt hộ gia đình thực hiện các thủ tục nhận hỗ trợ điện thoại thông minh hoặc đăng ký nhận hỗ trợ và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thuộc Chương trình. Trong trường hợp này, trong Đơn đề nghị hỗ trợ điện thoại thông minh và Đơn đăng ký nhận hỗ trợ và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thuộc Chương trình phải thể hiện thông tin người thay mặt chủ hộ và quan hệ của người này với chủ hộ.
12. Thời điểm xác định doanh nghiệp bắt đầu cung cấp dịch vụ tại khu vực khó khăn được hỗ trợ dịch vụ viễn thông là tháng phát sinh hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông đối với thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại khu vực.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
1. Trong phạm vi mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, đảm bảo hỗ trợ thực hiện cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đúng đối tượng, công bằng theo thứ tự ưu tiên.
2. Hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đảm bảo không trùng lặp với các chương trình, đề án, dự án khác.
3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách người có công hoặc gia đình có đối tượng chính sách đặc biệt khác được ưu tiên hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
4. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội, khu vực biển, đảo được ưu tiên hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
5. Đảm bảo công khai, dân chủ về đối tượng được hỗ trợ; đảm bảo vai trò giám sát của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tại cơ sở.
 
Chương II
DANH MỤC, CHẤT LƯỢNG, GIÁ DỊCH VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
 
Điều 5. Danh mục dịch vụ viễn thông công ích
1. Dịch vụ viễn thông bắt buộc bao gồm:
a) Dịch vụ viễn thông phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn, gồm: Dịch vụ điện thoại, truyền dữ liệu qua vệ tinh; dịch vụ nhắn tin qua mạng thông tin di động mặt đất;
b) Dịch vụ viễn thông di động hàng hải (qua hệ thống đài thông tin duyên hải) phục vụ các sự kiện tìm kiếm, cứu nạn trên biển;
c) Dịch vụ viễn thông phục vụ liên lạc khẩn cấp đến các số 113, 114,115;
d) Dịch vụ viễn bắt buộc khác theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm:
a) Dịch vụ viễn thông cố định, gồm:
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định (qua đường truyền dẫn cáp quang).
- Dịch vụ truyền số liệu (truyền dẫn cáp quang, truyền dẫn viba, truyền dẫn vệ tinh) để kết nối từ đất liền ra các đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển.
b)  Dịch vụ thông tin di động mặt đất, gồm:
- Dịch vụ điện thoại.
- Dịch vụ truy nhập Internet.
- Dịch vụ nhắn tin.
c) Dịch vụ viễn thông di động hàng hải (dịch vụ điện thoại) để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên tàu, thuyền;
d) Dịch vụ viễn phổ cập khác theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 6. Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích
1. Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc
a) QCVN 36:2015/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất;
b) QCVN 35:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất.
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông phổ cập
a) Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất: Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
b) Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng thông tin di động mặt đất: Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất.
c) Chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng thông tin di động: Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT: Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
Điều 7. Giá dịch vụ viễn thông công ích và doanh thu dịch vụ viễn thông công ích
1. Giá dịch vụ viễn thông công ích theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Doanh thu của doanh nghiệp viễn thông nhận được từ hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Chương trình tài trợ là doanh thu dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng.
 
 
ChươngIII
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Mục 1
KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
 
Điều 8. Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông
1. Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông, là các thôn, làng, bản, ấp, bun, bon, phum, sóc (gọi chung là thôn) đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
a) Thôn thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo và khu vực doanh nghiệp không có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường;
b) Đến 31 tháng 12 năm 2020 chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất hoặc dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất hoặc chưa có cả hai dịch vụ này.
2. Danh sách khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông đến năm 2025 tại Phụ lục số 08 và Phụ lục số 09 kèm theo Thông tư này.
 
Mục 2
 HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
 
Điều 9. Phương thức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông
1. Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông với chất lượng dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này được Chương trình hỗ trợ để bù đắp một phần chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ theo các phương thức quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Thực hiện đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 6 năm 2022 theo danh sách do Bộ Thông và Truyền thông công bố theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
b) Thời điểm tính hỗ trợ: Từ khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, nhưng không sớm hơn tháng 01 năm 2022;
c) Thời gian hỗ trợ: Từ thời điểm tính hỗ trợ đến hết năm 2025;
d) Kỳ tính hỗ trợ: Theo quý;
đ) Mức hỗ trợ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và được chia thành 02 trường hợp:
- Mức hỗ trợ trong trường hợp doanh nghiệp thiết lập mới trạm BTS để cung cấp dịch vụ ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.
- Mức hỗ trợ trong trường hợp doanh nghiệp nâng cấp các trạm BTS hiện có để cung cấp dịch vụ đến khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.
3. Đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với các gói thầu dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước để lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông từ tháng 7 năm 2022 trở đi theo danh sách do Bộ Thông và Truyền thông công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
c) Thời điểm tính hỗ trợ từ khi doanh nghiệp bắt đầu cung cấp dịch vụ cho người sử dụng đến hết năm 2025.    
d) Thời gian hỗ trợ: Từ thời điểm tính hỗ trợ đến hết năm 2025;
đ) Kỳ tính hỗ trợ: Theo quý.
e) Mức hỗ trợ theo kết quả lựa chọn nhà thầu.
4. Giao kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a) Trường hợp không thực hiện được các phương thức cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn doanh nghiệp viễn thông và giao kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
b) Doanh nghiệp được giao kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, phê duyệt và triển khai thực hiện theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích bao gồm kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng, sự cần thiết phổ cập dịch vụ viễn thông, phạm vi, quy mô phát triển hạ tầng, mạng lưới cung cấp dịch vụ, giải pháp kỹ thuật, dự kiến phát triển dịch vụ, tổ chức triển khai, tiến độ thực hiện và các kiến nghị liên quan.
c) Doanh nghiệp được giao kế hoạch có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện, khối lượng, giá trị dịch vụ hoàn thành, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam nghiệm thu, thanh toán và lập báo cáo quyết toán theo quy định.
5. Quy trình, thủ tục xác định đối tượng được Chương trình hỗ trợ
a) Doanh nghiệp cung viễn thông công ích được Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, lập danh sách các điểm được hỗ trợ từ Chương trình theo Mẫu số 03/DS BTS và Mẫu số 04/DS Node Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu (sau đây gọi chung là Sở Thông tin và Truyền thông) xác nhận, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán quý thứ nhất;
b) Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh tăng hoặc giảm đối tượng, doanh nghiệp thực hiện lập danh sách các đối tượng tăng, giảm theo Mẫu số 03/DS BTS và Mẫu số 04/DS Node Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán hàng quý;
c) Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ báo cáo của doanh nghiệp thực hiện xác nhận danh sách các điểm được Chương trình hỗ trợ chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp.
Điều 10. Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tại các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng do doanh nghiệp thành lập
1. Mục đích hỗ trợ:Cung cấp cho nhân dân sử dụng miễn phí dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng do doanh nghiệp thành lập và duy trì (sau đây gọi là điểm cung cấp dịch vụ).
2. Phạm vi địa bàn hỗ trợ: Các điểm cung cấp dịch vụ tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo. Mỗi xã có ít nhất 01 điểm.
3. Đối tượng sử dụng dịch vụ: Người dân có nhu cầu.
4. Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ
Điểm cung cấp dịch vụ quy định tại Điều này phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Số lượng máy tính được kết nối truy nhập mạng Internet băng rộng cố định đồng thời: Tối thiểu 03 máy/điểm;
b) Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại các điểm cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
c) Thời gian phục vụ (giờ mở cửa) tại các điểm cung cấp dịch vụ: 08 giờ/ngày theo giờ làm việc hành chính tại địa phương, từ thứ Hai đến thứ Bảy hằng tuần (trừ ngày nghỉ lễ).
d) Khu vực lắp đặt máy tính và trang thiết bị phục vụ truy nhập Internet: Đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy, nổ; đảm bảo các điều kiện thích hợp về ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ; đảm bảo diện tích đủ rộng cho người dân có nhu cầu có thể tiếp cận, sử dụng dịch vụ thuận tiện.
5. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Chương trình hỗ trợ một phần các chi phí cung cấp dịch vụ, bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, chi phí sử dụng điện năng, chi phí quản lý, cước dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất;
b) Mức hỗ trợ: Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
6. Phương thức hỗ trợ: Đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
7. Quy trình, thủ tục xác định điểm cung cấp dịch vụ được Chương trình hỗ trợ:
a) Doanh nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn đặt hàng cung cấp dịch vụ lập danh sách các điểm cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 05/DS ICC Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông cùng với hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán quý thứ nhất;
b) Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh tăng (do doanh nghiệp thiết lập mới) hoặc giảm (do sáp nhập, giải thể, ngừng hoạt động, …) các điểm cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp thực hiện lập danh sách các điểm tăng, giảm theo Mẫu số 05/DS ICC Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán hàng quý;
c) Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ báo cáo của doanh nghiệp thực hiện xác nhận danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trên địa bàn chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp.
Điều 11. Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truyền số liệu kết nối thông tin với các đảo, nhà giàn trên biển
1. Phạm vi hỗ trợ:
a) Các đảo;
b) Các huyện đảo theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Thông tư này;
c) Nhà giàn trên biển.
2. Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
3. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ một phần chi phí thuê đường truyền dẫn (cáp quang, vệ tinh, viba số) để kết nối thông tin, truyền số liệu với các đảo, nhà giàn trên biển.
4. Phương thức hỗ trợ: Đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông truyền số liệu kết nối thông tin với các đảo, nhà giàn trên biển.
5. Kỳ tính hỗ trợ: Kỳ tính hỗ trợ theo tháng, kỳ báo cáo thanh toán theo quý;
6. Mức hỗ trợ: Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
7. Quy trình, thủ tục xác định đối tượng được Chương trình hỗ trợ:
a) Doanh nghiệp được Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn đặt hàng cung cấp dịch vụ lập danh sách các đảo, huyện đảo, nhà giàn theo Mẫu số 08/DS-TD Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông cùng với hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán quý thứ nhất;
b) Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh tăng hoặc giảm đối tượng, doanh nghiệp thực hiện lập danh sách các đối tượng tăng, giảm báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán hàng quý;
c) Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ báo cáo của doanh nghiệp thực hiện xác nhận danh sách các đối tượng được Chương trình hỗ trợ trên địa bàn chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp.
 
Chương IV
HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Mục 1
HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG BẮT BUỘC
 
Điều 12. Đối tượng, mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc
1. Tất cả các thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc được Chương trình hỗ trợ sử dụng miễn phí.
2. Dịch vụ viễn thông bắt buộc do Chương trình hỗ trợ được tính theo phút lưu lượng liên lạc.
3. Mức hỗ trợ: Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
5. Phương thức thực hiện: Nhà nước đặt hàng các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ.
6. Các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:
a) Cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc cho người sử dụng, đảm bảo chất lượng dịch vụ theo quy định;
b) Lập kế hoạch, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt làm căn cứ đặt hàng;
c) Báo cáo thực hiện về sản lượng dịch vụ viễn thông bắt buộc đã thực hiện, chi phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ (theo mức hỗ trợ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định) để được thanh toán kinh phí theo quy định tại Thông tư này.  
 
Mục 2
HỖ TRỢ TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
 
Điều 13. Điều kiện nhận hỗ trợ điện thoại thông minh
Đối tượng được nhận hỗ trợ điện thoại thông minh từ Chương trình phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
1. Là hộ nghèo, hộ cận nghèo; ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo là gia đình chính sách người có công và gia đình có các đối tượng chính sách đặc biệt khác có nhu cầu hỗ trợ.
2. Hộ gia đình chưa được hỗ trợ máy tính bảng (bao gồm từ các chương trình này và các chương trình, đề án khác) từ năm 2021 đến thời điểm đề nghị hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh.
Điều 14. Tiêu chí ưu tiên trong hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh
1. Thực hiện theo thứ tự ưu tiên về địa bàn cư trú và ưu tiên về hộ gia đình quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Thứ tự ưu tiên về địa bàn cư trú:
a) Xã khu vực III;
b) Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;
c) Xã đảo, huyện đảo;
d) Các xã còn lại.
3. Thứ tự ưu tiên đối với hộ gia đình
a) Hộ nghèo đồng thời là gia đình chính sách xã hội hoặc hộ gia đình có đối tượng chính sách đặc biệt khác;
b) Hộ nghèo;
c) Hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách xã hội hoặc có đối tượng chính sách đặc biệt khác;
d) Hộ cận nghèo.
Điều 15. Nguyên tắc phân bổ số đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh cho các tỉnh
1. Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ số lượng đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh của Chương trình thực hiện phân bổ và thông báo cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) trên cơ sở các tiêu chí:
a) Tiêu chí 1: Số lượng hộ nghèo của từng tỉnh;
b) Tiêu chí 2: Số lượng hộ cận nghèo của từng tỉnh;
c) Tiêu chí 3: Số đối tượng là người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
d) Tiêu chí 4: Địa bàn xã theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
2. Công thức phân bổ số lượng đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh cho các tỉnh như sau:
 
Số lượng đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh phân bổ cho từng tỉnh
=
Tổng số đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh của Chương trình
x
Số hộ nghèo, hộ cận nghèo quy đổi của từng tỉnh
Tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo quy đổi của toàn quốc
 
 
 
Trong đó:
a) Tổng số đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh của Chương trình là 400.000 đối tượng;
b) Số hộ nghèo, hộ cận nghèo quy đổi của từng tỉnh được xác định như sau:
Số hộ nghèo, hộ cận nghèo quy đổi của từng tỉnh = Số hộ nghèo quy đổi (HNqđt) + Số hộ cận nghèo quy (HCNqđt)
- HNqđt = (HNkv1 x HSkv1 + … + HNkv4 x HSkv4) x HShn x HScsxh
- HCNqđt = (HCNkv1 x HSkv1 + … + HCNkv4 x HSkv4) x HShcn x HScsxh
Trong đó:
+ HNqđt: Là số hộ nghèo quy đổi của 01 tỉnh.
+ HCNqđt: Là số hộ cận nghèo quy đổi của 01 tỉnh.
+ HNkvi: Là số hộ nghèo của khu vực ưu tiên thứ i theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
+ HCNkvi: Là số hộ nghèo của khu vực ưu tiên thứ i theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
+ HSkvi: Là hệ số ưu tiên của khu vực i quy định tại điểm d khoản này.
+ HShn: Là hệ số ưu tiên phân bổ đối với hộ nghèo quy định tại điểm c khoản này.
+ HShcn: Là hệ số ưu tiên phân bổ đối với hộ cận nghèo quy định tại điểm c khoản này.
+ HScsxh: Là hệ số ưu tiên phân bổ đối với các gia đình chính sách xã hội quy định tại điểm đ khoản này.
c) Hệ số ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo bảng sau:
 
Tiêu chí hộ
Hệ số
Hộ nghèo
2,0
Hộ cận nghèo
1,5
Trong đó, số hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo và được phân chia theo từng địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
 
d) Hệ số ưu tiên khu vực được xác định theo bảng sau:
 
Khu vực
Hệ số
Xã khu vực III
2,5
Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
2,0
Xã đảo, huyện đảo
1,5
Các xã còn lại
1,0
đ) Hệ số ưu tiên gia đình chính sách người có công của từng tỉnh được chia theo quy mô đối tượng theo bảng sau:
 
Quy mô đối tượng
Hệ số
Dưới 500.000 đối tượng
1,0
Từ 500.000 đối tượng đến dưới 1 triệu đối tượng
1,1
Từ 1 triệu đến dưới 1,5 triệu đối tượng
1,3
Từ 2 triệu đối tượng trở lên
1,5
Trong đó, số đối tượng chính sách người có công của từng tỉnh là số đối tượng đang hưởng trợ cấp theo Pháp lênh ưu đãi người có công tháng 12 năm 2021 do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cung cấp.
Điều 16. Phân bổ đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh tại địa phương
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh của địa phương do Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ, có trách nhiệm:
1. Quyết định tiêu chí, thứ tự ưu tiên, cách phân bổ, số đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh phân bổ và thông báo cho các xã phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Quy định trình tự, thủ tục, cách xác định lựa chọn hộ gia đình được hỗ trợ điện thoại thông minh tại địa phương; đảm bảo đúng đối tượng và không trùng lặp với với việc nhận hỗ trợ máy tính bảng của Chương trình này và các chương trình, đề án, dự án khác.
3. Trên cơ sở kết quả xét chọn tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hộ gia đình được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông liên quan trên địa bàn để phối hợp thực hiện theo Mẫu số 02/DS HN, HCN, CS Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
 
Điều 17. Hình thức, mức hỗ trợ, phương thức thực hiện
1. Hình thức hỗ trợ: Bằng tiền
2. Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/hộ (không phân biệt hộ nghèo, hộ cận nghèo; không phân biệt địa bàn hộ gia đình cư trú).
3. Hộ gia đình tự lựa chọn, quyết định mua điện thoại thông minh từ nguồn kinh phí Chương trình hỗ trợ và nguồn kinh phí bổ sung của gia đình.
4. Phương thức thực hiện: Đặt hàng doanh nghiệp viễn thông thực hiện hỗ trợ hộ gia đình trang bị điện thoại thông minh. Hộ gia đình được hỗ trợ có thể lựa chọn nhận hỗ trợ thông qua:
a) Trừ dần vào chi phí sử dụng dịch vụ viễn thông phát sinh vượt số kinh phí được Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho hỗ gia đình;
b) Nhận tiền mặt (một lần) trực tiếp từ doanh nghiệp do hộ gia đình đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông di động mặt đất (đăng ký khi làm Đơn đề nghị hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh).
Điều 18. Thủ tục, hồ sơ thực hiện hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh và dịch vụ viễn thông công ích kèm theo
1. Hộ gia đình được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cung cấp cho doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích các thủ tục sau:
a) Đơn đề nghị được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của hộ gia đình, có xác nhận của Ủy ban nhân cấp xã theo Mẫu số 01/ĐK-ĐT,DV-HGĐ, Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản phô tô Chứng minh thư hoặc Căn cước công dân của chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình nhận hỗ trợ (Có bản chính để đối chiếu);
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có trách nhiệm:
a) Rà soát các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này với danh sách được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và chi trả tiền hỗ trợ hộ gia đình được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh và cung cấp sử dụng dịch vụ viễn thông công ích kèm theo khi có đủ các điều kiện theo quy định, đồng thời:
a) Lập Biên bản chi trả, tiếp nhận tiền hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh giữa doanh nghiệp được hộ nhận hỗ trợ đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông di động mặt đất tại doanh nghiệp theo Mẫu số 12c/BC, Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp chi trả kinh phí hỗ trợ một lần, người nhận tiền hỗ trợ ký vào Phiếu chi do doanh nghiệp lập khi nhận tiền hỗ trợ;
c) Trường hợp trừ dần tiền hỗ trợ vào chi phí sử dụng dịch vụ viễn thông, hằng tháng doanh nghiệp phải thông báo cho chủ thuê bao các thông tin sau:
- Số tiền được hỗ trợ.
- Số tiền trừ trong tháng.
- Tổng số tiền đã trừ.
- Số tiền hỗ trợ còn lại.
3. Thu nhập của hộ gia đình do được nhận hỗ trợ điện thoại thông minh của Chương trình (bao gồm cả hình thức sử dụng để trả chi phí sử dụng dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp), không phải là doanh thu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp viễn thông.
 
Mục 3
 HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP
CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
 
Điều 19. Đối tượng được hỗ trợ
Đối tượng được Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại mục này là:
1. Các hộ nghèo, hộ cận nghèo được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo chuẩn nghèo đa chiều do Chính phủ quy định trong giai đoạn 2021-2025 (không phân biệt địa bàn cư trú, không phân biệt hình thức thuê bao (trả trước, trả sau) sử dụng dịch vụ).
2. Ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo là gia đình chính sách người có công.
Điều 20. Quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định hộ gia đình được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập
1. Hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại Điều 19 Thông tư này được Chương trình hỗ trợ sử dụng một trong hai dịch vụ viễn thông phổ cập sau (nếu tại địa bàn cư trú đã có các dịch vụ này):
a) Dịch vụ viễn thông di động mặt đất (bao gồm hình thức trả trước, trả sau);
b) Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo và khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.
2. Hồ sơ, thủ tục hộ gia đình gửi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông công ích bao gồm:
a) Đơn đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 01/ĐK-ĐT, DV-HGĐ và Mẫu số 02/ĐK-DV-HGĐ Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này;
b) Bản phô tô Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 đang trong thời gian chưa thoát nghèo, cận nghèo (có bản chính kèm theo để đối chiếu).
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tiếp nhận hồ sơ đăng ký của hộ gia đình có trách nhiệm:
a) Rà soát, đối chiếu hồ sơ đăng ký của hộ gia đình với hồ sơ, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều này và đúng đối tượng quy định tại Điều 19 Thông tư này, thực hiện các thủ tục hỗ trợ sử dụng dịch vụ cho hộ gia đình từ tháng tiếp theo tháng hộ gia đình đăng ký;
b) Lập danh sách hộ gia đình được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 13a/BC Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ quý thứ nhất. Từ quý thứ hai, doanh nghiệp lập danh sách các hộ gia đình được hỗ trợ tăng, giảm theo Mẫu số 13b/BC Phụ lục số 04 ban hành theo Thông tư này và danh sách hộ gia đình có nguyện vọng thay đổi sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 23 Thông tư này, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ hàng quý.
Điều 21. Mức hỗ trợ, từ điểm bắt đầu hỗ trợ sử dụng dịch vụ
1. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông và được quy định bằng số tiền hỗ trợ cụ thể hàng tháng; Ưu tiên về mức hỗ trợ dịch vụ đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo là gia đình chính sách sách người có công.
2. Thời điểm tính hỗ trợ:
a) Đối với hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động: Thời điểm hỗ trợ là bắt đầu từ khi doanh nghiệp hòa mạng cho thuê bao đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ;
b) Đối với hỗ trợ sử dụng truy nhập Internet băng rộng: Thời điểm tính hỗ trợ là tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký cho thuê bao đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ.
Điều 22. Phương thức hỗ trợ
Nhà nước hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện theo phương thứcđặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ.
Điều 23. Trường hợp hộ gia đình có nguyện vọng thay đổi nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
1. Hộ gia đình được hỗ trợ từ Chương trình để sử dụng dịch vụ viễn thông công ích chỉ được thay đổi nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi nhận hỗ trợ sử dụng một trong hai loại dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này của cùng một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
b) Thay đổi nhận hỗ trợ dịch vụ viễn thông phổ cập của doanh nghiệp khác khi thay đổi địa bàn cư trú, mà tại địa bàn cư trú mới doanh nghiệp hộ gia đình đã đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn công ích không cung cấp loại dịch vụ này.
2. Quy trình, thủ tục đối với trường hợp hộ gia đình có nguyện vọng thay đổi nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Hộ gia đình có nguyện vọng thay đổi sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định tại điểm a khoản này làm Đơn đề nghị thay đổi sử dụng dịch vụ theo Mẫu số 04a/ĐHT-HGĐ Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này gửi doanh nghiệp viễn thông đang cung cấp dịch vụ;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện thủ tục điều chỉnh hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo nguyện vọng của hộ gia đình từ tháng tiếp theo tháng hộ gia đình đề nghị; đồng thời, lập danh sách các hộ gia đình có thay đổi sử dụng dịch vụ theo Mẫu số 13b/BC và Mẫu số 14b/BC Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán hàng quý.
3. Quy trình, thủ tục đối với trường hợp hộ gia đình có nguyện vọng thay đổi nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Hộ gia đình làm Đơn đề nghị ngừng hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 05/NHT-DV-HGĐ Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi doanh nghiệp viễn thông đang cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; đồng thời, làm Đơn đăng ký hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và các hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này gửi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích mới do hộ gia đình lựa chọn;
b) Đối với doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Thực hiện thủ tục ngừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo nguyện vọng của hộ gia đình từ tháng tiếp theo tháng hộ gia đình đề nghị ngừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ. Đồng thời, lập danh sách các hộ gia đình ngừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo theo Mẫu số 13b/BC và Mẫu số 14b/BC Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán hàng quý;
c) Đối với danh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích mới được hộ gia đình lựa chọn: Thực hiện rà soát, làm thủ tục hỗ trợ sử dụng dịch vụ cho hộ gia đình từ tháng tiếp theo tháng hộ gia đình có đơn đăng ký và lập danh sách hộ gia đình được hỗ trợ dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 20.
Điều 24. Dừng hỗ trợ
1. Dừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với hộ gia đình khi:
a) Hộ gia đình đã được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo. Trong trường hợp này, Chương trình dừng hỗ trợ từ quý tiếp theo quý hộ gia đình được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo;
b) Hộ gia đình không còn nhu cầu được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập (bao gồm trường hợp không có thành viên hộ gia đình có khả năng sử dụng dịch vụ viễn thông). Trong trường hợp này, doanh nghiệp đề nghị đưa ra khỏi danh sách hộ được Chương trình hỗ trợ từ tháng thứ 4 nếu trong 3 tháng liên lục trước đó thuê bao không phát sinh lưu lượng sử dụng dịch vụ;
c) Hộ gia đình đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông công ích từ 02 doanh nghiệp khác nhau trở lên hoặc 02 dịch vụ viễn thông phổ cập được Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam rà soát, phát hiện khi thực hiện nghiệm thu hàng quý. Trong trường hợp này, Quỹ thông báo cho các doanh nghiệp dừng cung cấp dịch vụ và không thực hiện hỗ trợ cho hộ gia đình cho đến thời điểm hộ gia đình thực hiện lại việc đăng ký hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại 01 doanh nghiệp hoặc hỗ trợ sử dụng 01 dịch vụ viễn thông phổ cập như đăng ký lần đầu theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ Thông tin và Truyền thông danh sách hộ gia đình được cấp có thẩm quyền đã công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo tại địa phương khi công nhận danh sách;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp cho các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn danh sách hộ gia đình được công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo tại địa phương ngay khi có văn bản công nhận.
3. Doanh nghiệp viễn thông căn cứ danh sách do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi, dừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với hộ gia đình ra khỏi danh sách hộ nghèo hộ cận nghèo.
 
Mục 4
HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI
                                                 
Điều 25. Đối tượng hỗ trợ
Đối tượng được Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập thông tin di động hàng hải (cung cấp thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá) là tất cả các ngư dân đánh bắt hải sản trên biển.
Điều 26. Quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định đối tượng được hỗ trợ
1. Chủ tàu cá lập và gửi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải các hồ sơ, thủ tục để đăng ký sử dụng dịch vụ gồm:
a) Đơn đăng ký sử dụng và nhận hỗ trợ theo Mẫu số 07/ĐK-DV-ND Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản phô tô Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá của cơ quan có thẩm quyền cấp (Có bản chính để đối chiếu).
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiếp nhận, đối chiếu hồ sơ của chủ tàu cá, thực hiện thủ tục cung cấp dịch vụ từ thời điểm chủ tàu cá đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ và lập Danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua đài duyên hải theo Mẫu số 07/DS-DĐHH Phụ lục số 01 gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán lần đầu.
3. Trong quá trình thực hiện có phát sinh tăng, giảm đối tượng được hỗ trợ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục cung cấp hoặc dừng dịch vụ cho các chủ tàu cá; đồng thời, lập danh sách tăng, giảm theo Mẫu số 07/DS-DĐHH Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cùng hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán hàng quý.
Điều 27. Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với ngư dân đánh bắt hải sản trên biển theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 28. Phương thức hỗ trợ
Nhà nước hỗ trợ ngư dân đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập thực hiện theo phương thứcđặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ.
Mục 5
HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, TRẠM Y TẾ XÃ VÀ ĐIỂM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
 
Điều 29. Đối tượng hỗ trợ
Chương trình hỗ trợ cung cấp cho người dân sử dụng miễn phí dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo thông qua các điểm cung cấp dịch vụ sau:
1. Cơ sở giáo dục mầm non
2. Cở sở giáo dục phổ thông.
3. Trạm y tế xã.
4. Điểm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi chung là Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi).
Điều 30. Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ:
1. Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại các điểm cung cấp dịch vụ quy định tại Điều 29 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2. Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng điểm cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư này theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 31. Nội dung, mức, thời gian và phương thức hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ: Chương trình hỗ trợ cước truy nhập Internet băng rộng cố định.
2. Mức hỗ trợ: Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Thời gian hỗ trợ: Từ khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ đến hết năm 2025.
4. Phương thức hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ cung cấp cho người dân sử dụng miễn phí dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại các điểm cung cấp dịch vụ quy định tại Điều 29 Thông tư này thực hiện theo phương thứcđặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ.
Điều 32. Quy trình, thủ tục xác nhận đối tượng được hỗ trợ
1. Thủ trưởng các đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 29 và Thủ trưởng đơn vị quản lý điểm cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư này lập Đơn đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo Mẫu số 03/ĐK-DV-TC Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này gửi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do đơn vị lựa chọn.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ căn cứ Đơn đăng ký của các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này lập Danh sách các điểm được hỗ trợ theo Mẫu số 06/DS-TCPhụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam cùng với hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán lần đầu.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh tăng hoặc giảm đối tượng hoặc thay đổi tốc độ truy nhập Internet, doanh nghiệp thực hiện lập danh sách các đối tượng có thay đổi báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông cùng với hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán hàng quý. Trong trường hợp này, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thủ tục đăng ký sử dụng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ hoặc thay đổi tốc độ truy nhập Internet cho các đối tượng tử tháng tiếp theo tháng có phát sinh thay đổi.
4. Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ báo cáo của doanh nghiệp thực hiện xác nhận danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trên địa bàn chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp.
 
Chương V
 THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ CHƯƠNG TRÌNH;
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VÀ
KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN 
 
Điều 33. Thông tin, tuyên truyền về Chương trình
1. Thông tin, tuyên truyền về Chương trình là hoạt động cung cấp các thông tin thiết yếu trong lĩnh vực viễn thông, góp phần nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận trong xã hội và phục vụ giám sát thực hiện Chương trình của các cơ quan, tổ chức và người dân, nhất là đối với các đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Nội dung thông tin, tuyên truyền
a) Tuyền truyền về chính sách phát triển viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của nhà nước;
b) Tuyên truyền về nội dung Chương trình và tình hình thực hiện Chương trình tại các doanh nghiệp, địa phương;
c) Tuyên truyền về công tác quản lý dịch vụ viễn thông công ích;
d) Tuyên truyền về đóng góp của hoạt động viễn thông nói chung và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích nói riêng đối với việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, nhất là ở khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo và đối với công tác giảm nghèo;
3. Hình thức thông tin, tuyên truyền:
a) Tuyên truyền trên sản phẩm báo chí;
b) Tuyên truyền thông qua các ấn phẩm truyền thông; sản phẩm nội dung số cung cấp cho hộ gia đình;
c) Thông qua các hình thức quảng bá tại các điểm giao dịch của các doanh nghiệp viễn thông; sổ tay quản lý;
d) Thông qua hoạt động thông tin cơ sở và các sự kiện được tổ chức tại địa bàn dân cư.
4. Ngôn ngữ thực hiện: Tiếng Việt, Tiếng dân tộc thiểu số.
5. Phương thức thực hiện
a) Đặt hàng đối với hoạt động thông tin, tuyên truyền đã có định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền ban hành và thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;
b) Đấu thầu cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 34. Hướng dẫn các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
1. Nội dung hướng dẫn:
a)Hướng dẫn các đối tượng được Chương trình hỗ trợ thiết bị đầu cuối, được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích khai thác thông tin;
b) Hướng dẫn hộ nghèo, hộ cận nghèo quản lý thuê bao và quản lý sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đúng mục đích, hiệu quả;
2. Hình thức thực hiện:
a) Xuất bản, phổ biến các tài liệu in, ấn phẩm in;
b) Sản phẩm nội dung số;
c) Tin nhắn viễn thông đến thuê bao đang sử dụng dịch vụ viễn thông công ích các thông tin cần thiết liên quan đến quyền lợi, trách nhiệm trong sử dụng dịch vụ của chủ thuê bao.
3. Phương thức thực hiện: Đặt hàng, đấu thầu lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp thực hiện.
Điều 35. Kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình
1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình tại các doanh nghiệp, tại địa phương hằng năm và phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp viễn thông thực hiện.
2. Nội dung kiểm tra giám sát thực hiện:
a) Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình;
b) Kiểm tra, giám sát tình thực hiện các chính sách hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích;
c) Kiểm tra việc thực hiện trình tư, thủ tục trong quản lý;
d) Đánh giá tác động của Chương trình.
3. Hình thức tổ chức thực hiện:
a) Thông qua hệ thống báo cáo của các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông và của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
b) Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
       
Chương VI
 CÔNG TÁC KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Mục 1
LẬP KẾ HOẠCH, DỰ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
 
Điều 36. Căn cứ lập kế hoạch, dự toán kinh phí
1. Danh sách khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
2. Danh sách hộ gia đình được hỗ trợ điện thoại thông minh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập, số hộ được đưa ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo từng địa phương.
4. Tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc của doanh nghiệp.
5. Tình hình phát triển cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp; tình hình thực hiện các gói thầu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.
6. Giá dịch vụ viễn thông công công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
7. Mức hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
8. Các quy định liên quan khác.
Điều 37. Nội dung, thời hạn, biểu mẫu lập kế hoạch, dự toán cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
1. Kế hoạch, dự toán hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, gồm:
a) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông;
b) Kế hoạch, dự toán thực hiện các gói thầu cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông;
c) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông;
d) Kế hoạch, dự toán thực hiện các gói thầu cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông;
đ) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch truy nhập Internet băng rộng tại các điểm truy nhập interenet công cộng do doanh nghiệp thành lập;
e) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ truyền số liệu kết nối với các đảo, nhà giàn trên biển.
2. Kế hoạch, dự toán hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, gồm:
a) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc;
b) Kế hoạch, dự toán hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh;
c) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;
d) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;
đ) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải (cung cấp thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá);
e) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tại các cơ sở giáo dục mầm non;
g) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tại các cơ sở giáo dục phổ thông;
h) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tại các trạm y tế xã;
i) Kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tại các điểm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Các kế hoạch khác:
a) Kế hoạch, dự toán đặt hàng (hoặc đấu thầu) cung cấp dịch vụ thông tin, tuyên truyền về Chương trình;
b) Kế hoạch, dự toán đặt hàng (hoặc đấu thầu) hướng dẫn thực hiện Chương trình;
c) Kế hoạch, dự toán kiểm tra giám sát thực hiện Chương trình.
4. Hồ sơ kế hoạch, dự toán:
a) Hệ thống biểu mẫu kế hoạch, dự toán: Tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo thuyết minh kế hoạch, dự toán của doanh nghiệp.
5. Thời hạn báo cáo kế hoạch, dự toán:
a) Các kế hoạch, dự toán năm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này do các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 38 Thông tư này lập và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 30 tháng 9 năm báo cáo;
b) Kế hoạch, dự toán thực hiện cả Chương trình nêu quy định khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này do các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 38 Thông tư này lập và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 30 tháng 7 năm 2022.
Điều 38. Trách nhiệm trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự toán
1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
a) Công ty TNHH một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam: Lập các kế hoạch, dự toán quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều 37 do doanh nghiệp cung cấp;
b) Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khác: Lập đầy đủ các kế hoạch, dự toán do doanh nghiệp thực hiện.
2. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
a) Đối với kế hoạch, dự toán quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37: Căn cứ báo cáo đề xuất kế hoạch của các doanh nghiệp, rà soát, tổng hợp và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 30 tháng 10 hàng năm đối với kế hoạch, dự toán thực hiện năm và trước 30 tháng 9 năm 2022 đối với kế hoạch, dự toán thực hiện cả Chương trình.
b) Đối với kế hoạch, dự toán quy định tại khoản 3 Điều 37: Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lập và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 30 tháng 10 hàng năm đối với kế hoạch, dự toán thực hiện năm và trước 30 tháng 9 năm 2022 đối với kế hoạch, dự toán thực hiện cả Chương trình.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông:
Giao đơn vị chuyên môn trực thuộc thẩm định và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kế hoạch, dự toán chậm nhất trong 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam báo cáo.
Điều 39. Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ điện thoại thông minh và các hợp đồng khác thuộc nhiệm vụ của Chương trình
1. Nội dung chủ yếu của hợp đồng
a) Tên dịch vụ;
b) Số lượng, khối lượng sản phẩm dịch vụ;
c) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ;
d) Phạm vi triển khai, đối tượng thụ hưởng;
đ) Giá, đơn giá, mức hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích;
e) Giá trị Hợp đồng;
g) Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;
h) Tạm ứng, thanh toán;
i) Phương thức nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng;
k) Quyền và nghĩa vụ và của bên đặt hàng và bên cung cấp dịch vụ;
l) Trách nhiệm của các bên;
m) Xử lý do vi phạm Hợp đồng và thủ tục giải quyết;
n) Các thỏa thuận khác của các bên.
 2. Điều chỉnh, bổ sung hợp đồng
a) Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng đặt hàng:
- Nhà nước thay đổi về chính sách về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, bao gồm thay đổi về danh mục, chất lượng, giá cước, đối tượng, phạm vi cung cấp, mức hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
- Nhà nước thay đổi về quy mô dịch vụ viễn thông công ích.
- Khả năng thực hiện của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và theo kiến nghị của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
b) Hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được điều chính, bổ sung sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông có quyết định điều chỉnh kế hoạch, dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông giao Quỹ Dịch dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ký hợp đồng với các doanh nghiệp viễn thông về cung cấp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ điện thoại thông minh với các doanh nghiệp sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận.
 
Mục 3
TẠM ỨNG, NGHIỆM THU, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN KIINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
 
Điều 40. Tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Nguyên tắc tạm ứng, thanh toán:
a) Doanh nghiệp được tạm ứng thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên cơ sở hợp đồng đã ký với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
b) Việc tạm ứng kinh phí phải phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng và phải thu hồi tạm ứng sau mỗi kỳ thanh toán;
c) Đảm bảo nguồn kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện hợp đồng;
d) Từ kỳ tạm ứng thứ hai trở đi, chỉ được tạm ứng khi đã hoàn thành công tác nghiệm thu, thanh toán kỳ tạm ứng trước;
d) Số kinh phí đã tạm ứng trong năm phải được thu hồi hết khi nghiệm thu, thanh toán kỳ cuối cùng của năm thực hiện.
2. Kỳ tạm ứng, thanh toán: Theo quý. Trường hợp hợp đồng phát sinh trong năm có số tháng không chẵn quý, số tháng lẻ được tính vào kỳ tạm ứng, thanh toán lần 1.
3. Mức tạm ứng:
a) Kỳ thứ nhất: Không quá 25% giá trị hợp đồng (hoặc phụ lục hợp đồng) thực hiện trong năm;
b) Kỳ thứ hai: Không quá 35% giá trị hợp đồng (hoặc phụ lục hợp đồng) còn lại sẽ thực hiện trong năm;
c) Kỳ thứ ba: không quá 50% giá trị hợp đồng (hoặc phụ lục hợp đồng) còn lại sẽ thực hiện trong năm;
d) Số tạm ứng của kỳ trước chưa thu hồi hết khi nghiệm thu, thanh toán (nếu có), sẽ được chuyển tiếp và tính vào mức tạm ứng của kỳ tiếp theo.
4. Thủ tục tạm ứng, thanh toán
a) Hợp đồng của tổ chức, doanh nghiệp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
b) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp (từ kỳ thứ hai) kèm theo các hồ sơ nghiệm thu quy định tại Điều 41 Thông tư này;
c) Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích kỳ trước (từ kỳ thứ hai);
d) Văn bản đề nghị tạm ứng, thanh toán của doanh nghiệp.
5. Mức thanh toán: Theo giá trị khối lượng doanh nghiệp đã thực hiện được nghiệm thu hàng quý, nhưng tổng số kinh phí thanh toán cả năm không vượt quá 95% giá trị khối lượng được nghiệm thu. Số kinh phí còn lại trong năm sẽ được thanh toán hết sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra, phê duyệt quyết toán hàng năm.
6. Thu hồi kinh phí tạm ứng trong trường hợp không thực hiện hợp đồng:
Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện thu hồi số kinh phí đã tạm ứng nếu hết kỳ tạm ứng mà doanh nghiệp chưa thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo hợp đồng đã ký hoặc quá 6 tháng doanh nghiệp không báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng để nghiệm thu.
Điều 41. Nghiệm thu khối lượng và xác định giá trị thực hiện hợp đồng
1. Quy trình, trách nhiệm và biểu mẫu nghiệm thu các dịch vụ viễn thông công ích phải có sự tham gia, phối hợp xác nhận của các Sở Thông tin và Truyền thông:
 a) Các dịch vụ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Mục 5 Chương III được Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam nghiệm thu kết quả thực hiện hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông trên cơ sở xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông
b) Doanh nghiệp lập danh sách đối tượng được hỗ trợ gửi Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận theo quy định tại khoản 7 Điều 10, khoản 7 Điều 11 và Điều 32 Thông tư này. Đối với dịch vụ quy định tại Điều 9 Thông tư này, doanh nghiệp lập danh sách các điểm được hỗ trợ gửi Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận địa điểm và thời điểm cung cấp dịch vụ của các điểm này gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
c) Hồ sơ nghiệm thu gồm:
- Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp.
- Danh sách các đối tượng được hỗ trợ đã được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận (Bao gồm cả danh sách các đối tượng có biến động trong kỳ nghiệm thu).
- Biểu xác định giá trị khối lượng các dịch vụ đã thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao hóa đơn cung cấp dịch vụ viễn thông cho các đối tượng trong kỳ nghiệm thu đối với các dịch vụ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư này.
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông giữa doanh nghiệp và thủ trưởng các đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 29 hoặc thủ trưởng quản lý điểm cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư này (cung cấp 01 lần khi các đối tượng này đăng ký sử dụng dịch vụ).
d) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: Căn cứ hồ sơ doanh nghiệp cung cấp theo quy định tại điểm c khoản này tổ chức rà soát, tổng hợp, nghiệm thu khối lượng hoàn thành và xác định giá trị khối lượng hoàn thành trong kỳ nghiệm thu. Kết quả nghiệm thu được lập thành Biên bản nghiệm thu theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Quy trình, trách nhiệm nghiệm thu thực hiện các nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khác của Chương trình:
a) Doanh nghiệp lập báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam kèm theo hồ sơ quy định tại điểm b khoản này;
b) Hồ sơ nghiệm thu:
- Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp;
- Danh sách đối tượng nhận hỗ trợ và hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ của các đối tượng theo quy định tại Điều 18, Điều 20 và Điều 26 Thông tư này.
- Hồ sơ xác định cước sử dụng dịch vụ của đối tượng trong kỳ (gửi bản điện tử).
c) Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam: Căn cứ hồ sơ nghiệm thu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm b khoản này, tổ chức rà soát, tổng hợp, nghiệm thu khối lượng hoàn thành và xác định giá trị hoàn thành trong kỳ nghiệm thu. Kết quả nghiệm thu được lập thành Biên bản nghiệm thu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kỳ nghiệm thu: 03 tháng. Trường hợp thời hạn bắt đầu thực hiện hợp đồng đến hết năm không đủ 3 tháng thì nghiệm thu theo thời gian thực tế thực hiện hợp đồng còn lại trong năm. Trường hợp thời gian bắt đầu thực hiện hợp đồng đến hết năm không đủ 6 tháng thì thực hiện nghiệm thu một lần cho thời gian thực hiện hợp đồng trong năm.
4. Thời hạn nghiệm thu khối lượng và xác nhận giá trị thực hiện hợp đồng
a) Các doanh nghiệp gửi báo cáo hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trước ngày 01 tháng thứ 2 quý sau;
b) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoàn thành công tác nghiệm thu chậm nhất 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nghiệm thu của doanh nghiệp.
Điều 42. Quyết toán thực hiện chương trình
1. Quyết toán kinh phí hỗ trợ hàng năm
a) Sau khi kết thúc năm (31/12), chậm nhất ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo, Quỹ hoàn thành các thủ tục trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán vốn hỗ trợ theo niên độ.
b) Căn cứ thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt báo cáo quyết toán tài chính thực hiện Chương trình năm trước của Quỹ thực hiện thanh toán số kinh phí còn lại hoặc chuyển số kinh phí còn dư tạm ứng của doanh nghiệp sang năm tiếp theo. Trường hợp năm tiếp theo doanh nghiệp không có hợp đồng cung cấp dịch vụ, Quỹ thu hồi số kinh phí đã tạm ứng còn dư (nếu có).
2. Hồ sơ, biểu mẫu quyết toán: Theo các biểu mẫu tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quyết toán tổng thể chương trình
Căn cứ quyết toán hàng năm được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổng hợp, lập báo cáo quyết toán cả giai đoạn, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
 
Mục 4
BÁO CÁO, SƠ KẾT, TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH
 
Điều 43. Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình
1. Hàng quý và hàng năm căn cứ kết quả thực hiện của doanh nghiệp đã được nghiệm thu, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam lập báo cáo theo Mẫu số 01/TH VTCI Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Trong trường hợp đột xuất, Quỹ Dịch vụ viễn thông ích Việt Nam lập báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 44. Sơ kết, tổng kết Chương trình
1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức sơ kết hực hiện Chương trình vào Quý IV năm 2023
2. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức tổng kết Chương trình vào Quý IV năm 2025.
 
 
 
 
 
CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 45. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các địa phương
1. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan chủ trì Chương trình, có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về viễn thông và nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao;
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện lồng ghép nội dung chính sách của Chương trình với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện lồng ghép nội dung chính sách của Chương trình với Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Ủy ban Dân tộc: Phối hợp, chỉ đạo triển khai các nội dung chính sách của Chương trình liên quan tới lĩnh vực quản lý.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Hàng năm, cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận; danh sách hộ gia đình thoát hộ nghèo, thoát hộ cận nghèo được công nhận; gia đình chính sách người có công và gia đình có các đối tượng chính sách đặc biệt khác tại địa phương để phục vụ giám sát, nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương;
b) Chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức xác nhận khối lượng dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương theo hướng dẫn tại Thông tư này;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; danh sách hộ gia đình thoát hộ nghèo, thoát hộ cận nghèo hàng năm ngay sau khi có văn bản công nhận;
d) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương;
đ) Bố trí ngân sách địa phương cho công tác quản lý nhà nước về viễn thông để đảm bảo nguồn kinh phí quản lý thực hiện Chương trình tại địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 46. Trách nhiệm của các doanh nghiệp viễn thông:
1. Tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đúng đối tượng với chất lượng, giá cước dịch vụ và mức hỗ trợ theo quy định.
2. Thực hiện và báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu thực hiện Chương trình và chịu trách nhiệm trước pháo luật về số liệu báo cáo.
3. Doanh nghiệp được lựa chọn cung cấp dịch vụ viễn thông di động theo hình thức đấu thầu có trách nhiệm chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 47. Trách nhiệm củangười sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
1.Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết, đúng đối tượng được hỗ trợ cho các cơ quan nhà nước liên quan và cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông khi đề nghị được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
2. Quản lý, sử dụng thiết bị đầu cuối được hỗ trợ đúng mục đích; sử dụng dịch vụ viễn thông công ích tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
Các nhiệm vụ của Chương trình trên cơ sở chuyển tiếp thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông ích từ năm 2021 sang, thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 chuyển sang thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.
Điều 49. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày… tháng… năm 2022./.
 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đang;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TTTT;
- Sở TTTT, Sở LĐ-TB&XH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT CP, Công báo;
- Các đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, KHTC (…b).
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng