Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ ba, ngày 22/06/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo lập đề nghị xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định số 60/2014/NĐ-CP và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP của Chính phủ"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Le Tuan
Email:letuan199@gmail.com

 ĐÓNG GÓP Ý KIẾN HỒ SƠ LẬP ĐỀ NGHỊ

XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2014/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 25/2018/NĐ-CP VỀ HOẠT ĐỘNG IN
 
Kính gửi:
- Bộ trưởng Bộ TTTT;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm VPCP
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
 
Qua nghiên cứu hồ sơ, tài liệu đăng tải trên website, tôi có một số ý kiến đóng góp như sau:
 
1. Về quản lý các cơ sở in (bao gồm doanh nghiệp/đơn vị sự nghiệp công lập và chi nhánh, địa điểm kinh doanh trực thuộc)
 

1.1. Về đăng ký hoạt động cơ sở in

 

Theo phương án sửa đổi trong hồ sơ lập đề nghị chưa thật sát với thực tiễn, cần phân cấp quản lý mạnh hơn nữa cho chính quyền địa phương (bỏ cấp phép ở Trung ương), tôi đề nghị Phương án (khác) để vừa thông thoáng trong thủ tục nhưng ngược lại tăng trách nhiệm quản lý nhà nước, tăng ý thức tuân thủ pháp luật của cơ sở in, cụ thể là:
Sau khi có Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập có nội dung ngành nghề in (mã ngành kinh tế 1811) thì trước khi Doanh nghiệp/Đơn vị sự nghiệp công lập triển khai sản xuất in (dù tại trụ sở chính hay tại chi nhánh, điểm kinh doanh trực thuộc) trên địa bàn tỉnh, thành nào thì Doanh nghiệp/Đơn vị sự nghiệp công lập/Hộ kinh doanh phải làm thủ tục đăng ký hoạt động cơ sở in đối với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành đó khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định (vì in là ngành nghề kinh doanh có điều kiện).
Nếu Doanh nghiệp/Đơn vị sự nghiệp công lập/Hộ kinh doanh triển khai sản xuất in trên địa bàn nhiều tỉnh, thành hoặc nhiều địa điểm trên cùng một tỉnh, thành thì phải thực hiện đăng ký từng lần đối với từng địa điểm sản xuất.
Cách thức thực hiện, nộp hồ sơ đăng ký qua mạng trực tuyến (mức độ 4) và Doanh nghiệp/Đơn vị sự nghiệp công lập/Hộ kinh doanh phải tự chịu trách nhiệm về nội dung đăng ký của mình, nếu đăng ký sai, không trung thực phải có chế tài xử lý nghiêm khắc. Thành phần hồ sơ chỉ bao gồm: bản chụp (ảnh) giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận mã số thuế (mới nhất), danh mục chi tiết thiết bị được dùng để sản xuất và cam kết hoạt động đúng quy định của pháp luật. Nếu chưa đăng ký mà Doanh nghiệp/Đơn vị sự nghiệp công lập/Hộ kinh doanh hoạt động sản xuất in thì phải bị xử phạt hành chính theo quy định.
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cập nhật dữ liệu đăng ký trong hệ thống quản lý, xác nhận kết quả đăng ký (mức độ 4) gửi lại Doanh nghiệp/Đơn vị sự nghiệp công lập/Hộ kinh doanh trong thời hạn 02 ngày làm việc, đồng gửi cho Bộ TTTT, Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh, Sở KH và ĐT tỉnh (qua trục văn bản liên thông) để phục vụ giám sát, quản lý theo từng lĩnh vực.
Trường hợp giải thể, dừng hoạt động sản xuất in tại mỗi địa điểm đã được xác nhận đăng ký, Doanh nghiệp/Đơn vị sự nghiệp công lập/Hộ kinh doanh phải có văn bản thông báo trước 05 ngày gửi Sở TTTT, đồng gửi Công an tỉnh, cơ quan thuế của tỉnh, cơ quan kế hoạch và đầu tư tỉnh.
 

1.2. Về quản lý hoạt động cơ sở in

 

Trong thời gian 06 tháng liên tục mà Doanh nghiệp/Đơn vị sự nghiệp công lập/Hộ kinh doanh không phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất in (thông qua kê khai thuế, hoặc chế độ báo cáo chuyên ngành in) mà không thuộc trường hợp tạm dừng kinh doanh, giải thể, sáp nhập thì cơ quan thuế thông báo cho Sở TTTT để tạm dừng xác nhận đăng ký hoạt động đối với cơ sở in và thông báo cho Doanh nghiệp/Đơn vị sự nghiệp công lập/Hộ kinh doanh biết và đăng công khai trên Cổng TTĐT của Sở.
 

1.3. Nghĩa vụ của cơ sở in

 

a) Tuân thủ điều kiện:
- Điều kiện khi thành lập;
- Duy trì đủ điều kiện trong suốt quá trình.
          b) Tuân thủ đăng ký và thay đổi so với đăng ký (theo thủ tục hành chính):
                   - Đăng ký lần đầu;
                   - Đăng ký thay đổi (có hạn);
                   - Tạm dừng hoạt động cơ sở in
                   - Xóa đăng ký (có hạn).
c) Báo cáo:
          - Định kỳ (có hạn và theo chu kỳ, đúng theo mẫu quy định);
          - Đột xuất (theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
d) Chấp hành về thanh tra, kiểm tra (đầy đủ, kịp thời, trung thực):
          - Xuất trình hồ sơ, tài liệu về điều kiện hoạt động cơ sở in;
          - Xuất trình sổ theo dõi nhận in (dạng in hoặc dạng điện tử);
        - Xuất trình hồ sơ, tài liệu chi tiết đến đặt in, nhận in (gồm: tên, địa chỉ bên đặt in, bản thảo, bản mẫu (dạng in hoặc điện tử) có xác nhận của bên đặt in, hợp đồng in, giấy phép, giấy xác nhận hoặc giấy tờ khác thể hiện mẫu đặt in phù hợp với quy định pháp luật do bên đặt in cung cấp);
          - Xuất trình hóa đơn, chứng từ, biên lai (dạng in hoặc điện tử) , phiếu xuất kho, phiếu gửi (dạng in hoặc điện tử) nếu gửi hàng qua dịch vụ giao nhận.
         
2. Đề nghị bỏ quy định cấp phép nhập khẩu máy in các loại, kể cả photo màu
Việc nhập khẩu máy in hiện nay theo NĐ 60 đều quy về đầu mối là Cục XB, mặc dù có liên thông với Cổng hải quan quốc gia, nhưng ở góc độ thực tiễn, tôi thấy là không cần thiết, không rõ mục đích và không có ý nghĩa ở mọi góc độ –> đề nghị bỏ quy định cấp phép nhập khẩu máy in, bởi một số lý do:
- Thứ nhất, không quy định tiêu chí đối với loại máy nào được nhập, hoặc không được nhập khẩu… thành ra doanh nghiệp cứ có đơn xin nhập hợp lệ là Cục phải cấp (mỗi năm cấp vài nghìn giấy phép nhân với 7 năm qua lên tới hàng chục nghìn giấy phép), còn sau khi nhập máy/hay không nhập máy thì không có cơ quan nào giám sát việc máy đó có dùng vào việc in, hay để trưng bày, hay làm mục đích nào khác.
- Thứ hai, các quy định về cấp phép nhập khẩu máy in, máy photocopy mà không quản lý sau nhập như hiện nay có thể tạo ra “cơ chế” xả thải máy rác từ nước ngoài vào Việt Nam, may mắn thì còn được sử dụng với mục đích là lấy linh kiện thay thế.
- Thứ ba, nếu thay bằng quản lý chặt chẽ việc sử dụng các loại máy in, máy photo bằng các tiêu chí cụ thể, minh bạch còn có ý nghĩa tốt hơn trong phòng, chống in lậu, bảo vệ môi trường mà không cần phải cấp phép nhập khẩu (xin - cho) như hiện nay.
 

Trân trọng cảm ơn.


- 27 ngày trước

 

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh ph
úc

Số:        /2021/NĐ-CP
Hà Nội, ngày       tháng       năm 2021

Dự thảo 1

Đề cương chi tiết
 

 

 
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.
 
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Sản phẩm in là sản phẩm có nội dung hoặc thành phần chính được tạo ra bằng công nghệ, thiết bị ngành in để hình thành sản phẩm, bao gồm:
a) Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;
b) Mẫu, biểu mẫu và các giấy tờ, sản phẩm tương tự;
c) Tem chống giả;
d) Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền) và các giấy tờ, sản phẩm tương tự;
đ) Xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật về xuất bản;
e) Bao bì; tem, nhãn hàng hóa; giấy đóng gói;
g) Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; hộ chiếu, visa, căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân; cạc-vi-rít; thiếp, thiệp, thư, bằng khen, giấy khen, giấy chứng nhận và các giấy tờ, sản phẩm tương tự;
h) Sách in hướng dẫn hoặc giới thiệu, sử dụng thiết bị, công cụ sản xuất và hàng hóa tiêu dùng; áp-phích, tờ rời, tờ gấp, ca-ta-lô (catalogue), băng rôn, khẩu hiệu, backdrop, biển quảng cáo và các sản phẩm tương tự không có nội dung xuất bản phẩm quy định tại Luật Xuất bản”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:
“1. Thiết bị in sau đây khi nhập khẩu phải đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in;
b) Máy in sử dụng công nghệ kỹ thuật số, offset (ốp-xét), flexo (phờ-lếch-xô); ống đồng, letterpress (lét-tơ-pờ-rét);
c) Máy dao cắt (xén) giấy, máy gấp sách (gấp giấy), máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ), máy vào bìa, máy kỵ mã liên hợp, dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in;
d) Máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu.
Bộ Thông tin và Truyền thông, phối hợp với Hải quan và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, triển khai thực hiện việc đăng ký nhập khẩu thiết bị in trên Cổng thông tin một cửa Quốc gia. Trong quá trình thực hiện việc đăng ký nhập khẩu thiết bị in mà hệ thống bị lỗi, hỏng chưa khắc phục được ngay hoặc hệ thống phải tạm dừng để bảo trì, bảo dưỡng thì việc đăng ký nhập khẩu thiết bị in được thực hiện bằng bản giấy.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 28 như sau:
“Tờ khai đăng ký nhập khẩu thiết bị in theo mẫu quy định;”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 1 như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in phải cấp giấy phép trong đó ghi rõ địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh là địa điểm trực tiếp sản xuất (bao gồm cả các chi nhánh đặt ở tỉnh/thành phố khác); nội dung hoạt động in phù hợp với thiết bị của cơ sở in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Sau khi cấp giấy phép, cơ quan cấp phép phải gửi bản sao giấy phép cho cơ quan quản lý nhà nước ở tỉnh/thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh để phối hợp quản lý.””
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 1 như sau:
“b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 như sau:
“4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận đăng ký, cơ sở in phải gửi bổ sung 02 tờ khai đăng ký thay đổi thông tin theo mẫu quy định.
5. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký của cơ sở in quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in phải xác nhận đăng ký và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Tờ khai đăng ký của cơ sở in theo mẫu quy định, trong đó ghi rõ địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh là địa điểm trực tiếp sản xuất (bao gồm cả các chi nhánh đặt ở tỉnh/thành phố khác). Sau khi xác nhận đăng ký cơ quan xác nhận đăng ký phải gửi bản sao tờ khai cho cơ quan quản lý nhà nước ở tỉnh/thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh để phối hợp quản lý.””
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 1 như sau:
“8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau:
“5. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến sản phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in trong 24 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng in. Hồ sơ phải lưu giữ gồm có:
a) Bản chính hợp đồng chế bản, in, gia công sau in hoặc phiếu đặt in quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này;
b) Bản thảo (bản mẫu) của sản phẩm đặt in được lưu giữ theo một trong các dạng: Bản thảo trên giấy thông thường; bản thảo in trên giấy can; bản thảo in trên phim; bản thảo điện tử là tệp tin được chứa trong đĩa CD, đĩa CD-ROM, USB, ổ cứng hoặc các thiết bị lưu trữ dữ liệu khác;
c) Giấy tờ liên quan đến sản phẩm đặt in quy định tại các Điều 17, 19, 20 và 22 Nghị định này;
d) Lập sổ ghi chép, quản lý ấn phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in theo mẫu quy định bằng 01 trong 02 hình thức là bản giấy hoặc bản điện tử và phải ghi đầy đủ thông tin của ấn phẩm nhận in vào sổ.””
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 Điều 1 như sau:
“b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 như sau:
“a) Bản mẫu của sản phẩm đặt in;
b) Giấy tờ liên quan đến sản phẩm nhận in theo quy định tại các Điều 17, 19, 20 Nghị định này và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.””
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 1 như sau:
“16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trước khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ đăng ký nhập khẩu thiết bị in gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng thông tin một cửa quốc gia).
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải xác nhận đăng ký nhập khẩu thiết bị in; trường hợp không xác nhận đăng ký phải trả lời nêu rõ lý do.
Hồ sơ đăng ký nhập khẩu thiết bị in không thể hiện đầy đủ thông tin theo mẫu quy định bị từ chối xác nhận đăng ký.””
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in
Bãi bỏ các điểm a, d, e khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 11; các điểm c, d, đ khoản 2 và khoản 4 Điều 12; khoản 6 Điều 14; điểm c khoản 2 Điều 16; các Điều 18, 21 và 24; khoản 5 Điều 25; khoản 2 Điều 27; điểm c khoản 2 và khoản 4 Điều 28; khoản 4 Điều 30; khoản 1 và khoản 4 Điều 32.”
Điều 3. Bãi bỏ một số điểm, khoản của Nghị định 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.
1. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.
 2. Bãi bỏ điểm a khoản 15 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày …. tháng …. năm 2022.
 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
TM. CHÍNH PH
THỦ TƯỚNG






Phạm Minh Chính