Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 08/07/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Vũ Quang Huy
Email:huyvqhyn@gmail.com

 Trong dự thảo cần có 1 điều khoản về tạm ứng cho hợp đồng, có thể nói theo quy định hoặc nói do đặc thù thì cần các mức tạm ứng nhuư thế nào.


- 1 tháng trước

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
 
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:        /2020/TT-BTTTT
 Hà Nội, ngày     tháng      năm 2020   
 
 
THÔNG TƯ
Quy định các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ
thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước
 
 
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định các nội dung đặc thù của hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về các nội dung đặc thù của Hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là CNTT) trong hoạt động thuê dịch vụ CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo các quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 73/2019/NĐ-CP), cụ thể như sau:
1. Đối với dịch vụ CNTT sẵn có trên thị trường: Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT được xây dựng theo các quy định hiện hành và áp dụng các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này nếu phù hợp.
2. Đối với dịch vụ CNTT không sẵn có trên thị trường: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan áp dụng theo các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này để xây dựng Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT.
Điều 2. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng
1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan áp dụng các hướng dẫn cụ thể trong Thông tư này để xây dựng các Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT sử dụng các nguồn vốn khác.
2. Nguyên tắc áp dụng
a) Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT được xây dựng theo mẫu hợp đồng quy định hiện hành trong mẫu Hợp đồng của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Các nội dung đặc thù của thuê dịch vụ CNTT được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này;
b) Căn cứ nội dung hướng dẫn tại Thông tư này, các cơ quan, đơn vị xây dựng các điều kiện, điều khoản cụ thể cho các Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT trên cơ sở bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng, đấu thầu và phù hợp với các yêu cầu chi tiết trong Kế hoạch thuê dịch vụ CNTT được phê duyệt;
c) Các nội dung hướng dẫn trong Thông tư này là cơ sở cho các bên có liên quan thực hiện việc quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng và nghiệm thu, thanh quyết toán Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT.
 
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Điều 3. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin
Nội dung và khối lượng công việc của Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT được ký kết giữa Chủ trì thuê dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ phải được các bên thoả thuận rõ ràng trong hợp đồng và được xác định căn cứ theo thứ tự ưu tiên như sau: Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; biên bản thương thảo hợp đồng; hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất; hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; kế hoạch thuê dịch vụ CNTT được phê duyệt; các văn bản pháp lý khác có liên quan.
Điều 4. Yêu cầu về phạm vi cung cấp trong hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin
1. Nội dung Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT phải mô tả chi tiết các yêu cầu về phạm vi cung cấp theo các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Các yêu cầu về kỹ thuật trong Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT:
- Các yêu cầu kỹ thuật gồm có (nhưng không hạn chế): Nhóm tiêu chí về chức năng nghiệp vụ; Nhóm tiêu chí về hiệu năng vận hành; Nhóm tiêu chí về an toàn, bảo mật thông tin; Nhóm tiêu chí phi chức năng khác; Nhóm tiêu chí về sự hài lòng của người sử dụng; Nhóm tiêu chí về quản lý dịch vụ, bảo đảm phù hợp với các yêu cầu chất lượng dịch vụ CNTT trong Kế hoạch thuê dịch vụ CNTT được phê duyệt.
- Các yêu cầu về kỹ thuật được xác định theo các nhóm tiêu chí tại Phụ lục I của Thông tư này.
3. Các yêu cầu khác trong Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT
a) Yêu cầu và quy trình chuyển giao dữ liệu, tài sản phát sinh trong quá trình thuê dịch vụ cho Chủ trì thuê dịch vụ hoặc cho Nhà cung cấp dịch vụ khác theo yêu cầu của Chủ trì thuê dịch vụ khi hết thời hạn hợp đồng
Chủ trì thuê dịch vụ và Nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất yêu cầu và quy trình chuyển giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ CNTT cho Chủ trì thuê dịch vụ hoặc cho Nhà cung cấp dịch vụ khác theo yêu cầu của Chủ trì thuê dịch vụ khi hết hạn hợp đồng với các nội dung chính sau:
- Các yêu cầu về quyền sở hữu các thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ CNTT theo hợp đồng;
- Các yêu cầu và quy trình chuyển giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ CNTT bao gồm: Phương pháp, công cụ, quy trình và vai trò, trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình chuyển giao; phương án kiểm tra xác định tình trạng thông tin, dữ liệu hình thành trước khi chuyển giao; phương án sao lưu, phục hồi dữ liệu, hệ thống trước khi bàn giao (nếu cần thiết); phương án kiểm tra tình trạng thông tin, dữ liệu hình thành sau khi chuyển giao; phương án kiểm tra, đối soát dữ liệu sau khi chuyển giao; phương án xóa toàn bộ dữ liệu hoặc hệ thống tại Nhà cung cấp dịch vụ sau khi chuyển giao;
- Các yêu cầu về chuyển giao tài liệu kỹ thuật liên quan (nếu cần thiết), bao gồm: Tài liệu phân tích yêu cầu nghiệp vụ; tài liệu thiết kế hoặc đặc tả về hệ thống; tài liệu thiết kế cơ sở dữ liệu; tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống; tài liệu hướng dẫn quản trị hệ thống; tài liệu hướng dẫn cài đặt, cấu hình hệ thống; tài liệu quản lý cấu hình hệ thống (bao gồm các nội dung thay đổi, cập nhật hệ thống trong quá trình cung cấp dịch vụ CNTT); các tài liệu liên quan khác (nếu có);
- Các cam kết của Nhà cung cấp dịch vụ sau khi chuyển giao;
- Các yêu cầu khác (nếu có).
b) Yêu cầu về an toàn thông tin mạng, bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ CNTT
Các bên tham gia ký kết Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT thoả thuận thống nhất các yêu cầu về an toàn thông tin mạng và bảo vệ thông tin của người sử dụng trên cơ sở các nội dung chính sau:
- Phương án, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng cho việc cung cấp các dịch vụ CNTT (bao gồm cả công tác giám sát, kiểm soát hệ thống); vai trò, trách nhiệm của mỗi bên trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng;
- Các yêu cầu về tổ chức, trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của các nhân sự tham gia công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng: Cơ cấu, bố trí nhân sự; số lượng nhân sự; các yêu cầu về bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn; kinh nghiệm trong công việc tương tự…;
- Các yêu cầu về phân loại vấn đề và kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn thông tin mạng trong quá trình cung cấp dịch vụ CNTT;
- Các yêu cầu về quy trình tiếp nhận, xử lý và báo cáo về các vấn đề về an toàn thông tin mạng (bao gồm cả công tác ứng cứu sự cố) trong quá trình cung cấp dịch vụ CNTT;
- Các yêu cầu về quy trình xử lý tài sản hình thành liên quan đến Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT sau khi kết thúc Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT: Phương pháp xử lý xoá dữ liệu, thông tin hoặc hệ thống ứng dụng tại Nhà cung cấp dịch vụ;
- Các cam kết về an toàn thông tin mạng, bảo vệ thông tin người sử dụng trong và sau khi kết thúc Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT.
c) Chủ trì thuê dịch vụ và Nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất về các yêu cầu khác (nếu có) tùy theo tính chất, đặc điểm, yêu cầu, nhu cầu thực tế của dịch vụ CNTT được cung cấp theo hợp đồng.
Điều 5. Thời gian vàkế hoạch thực hiện hợp đồng
1. Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên hoàn thành toàn bộ các nghĩa vụ, trách nhiệm theo Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT đã ký.
2. Thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm:
a) Thời gian chuẩn bị cung cấp dịch vụ CNTT: Thời gian Nhà cung cấp dịch vụ xây dựng, phát triển hình thành dịch vụ CNTT; Thời gian thực hiện kiểm thử hoặc vận hành thử; Thời gian đào tạo, tập huấn hướng dẫn sử dụng dịch vụ (nếu có);
b) Thời gian thuê dịch vụ CNTT: Tính từ thời điểm nghiệm thu, bàn giao dịch vụ để đưa vào sử dụng đến khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ;
c) Thời gian chuyển giao, bàn giao: Thời gian chuyển giao, bàn giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ CNTT và thời gian Nhà cung cấp dịch vụ hoàn thành các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT.
3. Kế hoạch thực hiện Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT
a) Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT để Chủ trì thuê dịch vụ kiểm tra, xác nhận. Nội dung kế hoạch cần bảo đảm thể hiện tối thiểu (nhưng không hạn chế) các nội dung sau:
- Trình tự, thời gian thực hiện công việc theo mỗi giai đoạn chính của Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT quy định tại khoản 2 Điều này;
- Thời gian kiểm tra, phê duyệt kết quả (nếu có) và thời gian kiểm thử hoặc vận hành thử các dịch vụ CNTT;
- Các mốc hoàn thành, bàn giao công việc, sản phẩm chủ yếu, các báo cáo của Nhà cung cấp dịch vụ theo tiến độ thực hiện hợp đồng.
b) Căn cứ tình hình thực tế, Nhà cung cấp dịch vụ có thể xây dựng các bản tiến độ chi tiết để triển khai các hạng mục công việc được nêu trong kế hoạch thực hiện hợp đồng tại khoản này.
Điều 6. Thanh toán Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT
1. Phương thức thanh toán
a) Phương thức thanh toán phải phù hợp với phương pháp xác định chi phí dự toán trong kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin được phê duyệt;
b) Trường hợp thay đổi phương thức thanh toán, Chủ trì thuê dịch vụ và Nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất trên nguyên tắc bảo đảm không vượt dự toán đã được duyệt.
2. Giảm trừ thanh toán
a) Căn cứ loại hợp đồng áp dụng trong hợp đồng thuê dịch vụ CNTT, Chủ trì thuê dịch vụ có thể áp dụng điều khoản giảm trừ thanh toán dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng đầu ra của dịch vụ CNTT.
b) Trường hợp Nhà cung cấp dịch vụ không đáp ứng đúng các yêu cầu về chất lượng dịch vụ quy định trong hợp đồng thì chỉ được Chủ trì thuê dịch vụ thanh toán tương ứng với chất lượng dịch vụ đã hoàn thành;
d) Chủ trì thuê dịch vụ và Nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất về các hạng mục thuê dịch vụ có thể kiểm tra, đánh giá, xác định chất lượng được đưa vào danh mục giảm trừ thanh toán để làm cơ sở thanh toán giữa hai bên, tránh phát sinh tranh chấp trong quá trình thanh toán hợp đồng.
Điều 7. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ CNTT
1. Căn cứ cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ CNTT nêu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, Chủ trì thuê dịch vụ và Nhà cung cấp dịch vụ thoả thuận, thống nhất nội dung này trong Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT.
2. Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ CNTT của Nhà cung cấp dịch vụ theo các nhóm tiêu chí/chỉ tiêu chất lượng được xác định trong hợp đồng là cơ sở để nghiệm thu và thanh quyết toán chi phí thuê dịch vụ CNTT.
Điều 8. Cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ CNTT
1. Cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ trong giai đoạn chuẩn bị cung cấp dịch vụ CNTT
a) Trong giai đoạn chuẩn bị cung cấp dịch vụ CNTT, việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ CNTT được thực hiện thông qua việc kiểm thử hoặc vận hành thử và các hoạt động thành phần cho phép kiểm tra, đánh giá theo các nhóm tiêu chí/chỉ số chất lượng thành phần được xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Các dịch vụ công nghệ thông tin phải được kiểm thử hoặc vận hành thử trước khi chính thức đưa vào sử dụng theo các quy định tại Điều 58, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ;
c) Để thực hiện kiểm thử hoặc vận hành thử, các phòng thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng chuyên ngành Thông tin và Truyền thông, các đơn vị kiểm thử có trách nhiệm xây dựng các bài đo để thực hiện đo kiểm sự đáp ứng của các hệ thống thông tin phục vụ cung cấp dịch vụ CNTT. Mỗi bài đo bao gồm các phép đo cụ thể, được xây dựng trên nguyên tắc bám sát nhóm tiêu chí/chỉ số chất lượng thành phần, đồng thời nêu rõ môi trường đo kiểm, phương pháp đo kiểm và cách xác định các giá trị trong quá trình đo kiểm;
d) Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng có thể thu được thông qua việc thực hiện các phương pháp kiểm tra, đánh giá tương ứng với mỗi tiêu chí và kết quả đánh giá được thể hiện qua giá trị đạt/ không đạt;
đ) Các căn cứ nghiệm thu: Căn cứ để ký Biên bản nghiệm thu, bàn giao dịch vụ để đưa vào sử dụng thực hiện theo thỏa thuận cụ thể trong Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT và trên cơ sở các tài liệu, văn bản sau:
- Báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử;
- Biên bản nghiệm thu kiểm thử hoặc vận hành thử;
- Biên bản nghiệm thu kết quả đào tạo (nếu có);
- Các tài liệu kỹ thuật mô tả tại điểm a, khoản 3, Điều 4 (nếu có);
- Các tài liệu, biên bản liên quan khác (nếu có).
Các Biên bản nghiệm thu theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này.
2. Cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ trong giai đoạn thuê dịch vụ CNTT 
b) Căn cứ nghiệm thu: Căn cứ để ký Biên bản nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ CNTT trong giai đoạn thuê dịch vụ thực hiện theo thỏa thuận cụ thể giữa các bên trong Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT và trên cơ sở các tài liệu, văn bản chính sau:
- Báo cáo theo dõi, giám sát quá trình cung cấp dịch vụ CNTT của Chủ trì thuê dịch vụ;
- Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ của Nhà cung cấp dịch vụ được Chủ trì thuê dịch vụ xác nhận theo các nhóm tiêu chí chất lượng đã xác định;
- Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ;
- Các văn bản phản ánh, kiến nghị hoặc đề xuất, bình chọn điện tử của các đơn vị thụ hưởng, người sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ (nếu có);
- Các văn bản liên quan trong quá trình thuê dịch vụ CNTT (nếu có).
Các Biên bản nghiệm thu theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này.

 

 
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng      năm 2020.
2. Bãi bỏ Công văn số 2455a/BTTTT-THH ngày 29/07/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn mẫu hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
3. Các nội dung khác của Hợp đồng thuê dịch vụ CNTT không được hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành 
1. Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) để xem xét, giải quyết./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, THH (250).
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng