Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 20/06/2019

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Nghị định quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT"

Các ý kiến đóng góp

CHÍNH PHỦ
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:        /2018/NĐ-CP
Hà Nội, ngày        tháng       năm 2018
DỰ THẢO 5
 
 
NGHỊ ĐỊNH
Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
 
 

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.         
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định việc quản lý các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sau đây:
a) Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn đầu tư công;
b) Hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
c) Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Đối với các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng các nguồn vốn quy định tại các điểm a và b Khoản 1 Điều này của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án, phù hợp với tính chất đặc thù của dự án và pháp luật nước sở tại.
3. Các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin thuộc diện bí mật quốc gia không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương); cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân các cấp);
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
c) Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng các nguồn vốn quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng vốn khác áp dụng các quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi là báo cáo kinh tế - kỹ thuật) là báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi là báo cáo nghiên cứu khả thi)  được lập trong trường hợp dự án thực hiện theo phương án thiết kế 01 bước.
2. “Chuyên ngành công nghệ thông tin” tại Nghị định này được hiểu là các chuyên ngành về máy tính, khoa học máy tính, mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, kỹ thuật phần mềm, hệ thống thông tin, kỹ thuật máy tính, công nghệ kỹ thuật máy tính, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, quản lý công nghệ thông tin, quản lý hệ thống thông tin, kỹ thuật thông tin, tin học ứng dụng, toán tin ứng dụng, công nghệ điện tử, viễn thông; kỹ thuật điện tử, viễn thông và các ngành thuộc nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin theo quy tại Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV - trình độ cao đẳng, đại học.
3. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các thông tin, dữ liệu có cấu trúc được tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
4. Chủ trì khảo sát là người trực tiếp tổ chức, thực hiện nhiệm vụ khảo sát, lập báo cáo kết quả khảo sát và chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả thực hiện nhiệm vụ khảo sát.
5. Chủ trì thiết kế cơ sở là người trực tiếp tổ chức, thực hiện nhiệm vụ thiết kế cơ sở và chịu trách nhiệm cao nhất về nội dung, chất lượng của thiết kế cơ sở.
6. Chủ trì thiết kế chi tiết là người trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thiết kế chi tiết và dự toán và chịu trách nhiệm cao nhất về nội dung, chất lượng của thiết kế chi tiết và dự toán.
7. Dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường là dịch vụ công nghệ thông tin được cung cấp ngay khi có nhu cầu mà không phải thông qua đặt hàng để thiết kế, gia công, chế tạo, sản xuất; đã được công khai về giá, mô tả chức năng, tính năng kỹ thuật, công nghệ trên cổng/trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc thông qua phương tiện khác được nhiều người tiếp cận.
8. Dịch vụ công nghệ thông tin được thiết lập theo các yêu cầu riêng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của cơ quan, đơn vị là việc cơ quan, đơn vị thuê tổ chức, cá nhân thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của cơ quan, đơn vị; sau khi hoàn thành hệ thống hoặc hạng mục của hệ thống công nghệ thông tin, tổ chức, cá nhân đó tổ chức quản trị, vận hành để cung cấp dịch vụ cho cơ quan, đơn vị thuê hoặc bàn giao cho cơ quan, đơn vị thuê tự tổ chức quản trị, vận hành trong một thời hạn nhất định.
9. Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến việc nghiên cứu, bỏ vốn, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu để phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả vận hành trong một thời hạn nhất định. Ở giai đoạn chuẩn bị, dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
10. Giám sát tác giả là công việc kiểm tra, giải thích hoặc xử lý những vướng mắc, thay đổi, phát sinh nhằm bảo đảm việc triển khai lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại hoặc xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu theo đúng thiết kế chi tiết và bảo đảm quyền tác giả đối với thiết kế chi tiết theo quy định.
11. Hồ sơ hoàn thành dự án là tập hợp các tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm: báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát, hồ sơ thiết kế chi tiết, hồ sơ trong công tác quản lý chất lượng và tài liệu khác cần được lưu lại sau khi kết thúc dự án.
12. Kiểm thử phần mềm là việc kiểm tra sự đáp ứng của phần mềm so với yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng và yêu cầu của người sử dụng bằng các kỹ thuật, phương tiện và thiết bị.
13. Mở rộng phần mềm là việc sửa đổi phần mềm để tăng cường chức năng của phần mềm đã có nhằm đáp ứng thêm một số yêu cầu của người sử dụng, yêu cầu nghiệp vụ trong môi trường vận hành, khai thác phần mềm.
14. Nâng cấp phần mềm là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng, khả năng an toàn, bảo mật của phần mềm đã có nhằm tối ưu hóa khả năng xử lý các yêu cầu của người sử dụng và hạn chế tối đa các rủi ro trong môi trường vận hành, khai thác phần mềm.
15. Phát triển phần mềm (xây dựng phần mềm) là việc gia công, sản xuất phần mềm nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức, người sử dụng hoặc nhằm mục đích kinh doanh thương mại trên thị trường. Phát triển phần mềm được thực hiện trong môi trường sản xuất hay còn gọi là môi trường phát triển.
16. Phần mềm nguồn mở là phần mềm được cung cấp với mã nguồn kèm theo, người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn nhưng phải tuân thủ các quy định quốc tế về sử dụng phần mềm nguồn mở.
17. Phần mềm nội bộ là phần mềm được xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng theo các yêu cầu riêng của tổ chức hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức hoặc người sử dụng đó.
18. Phần mềm thương mại là phần mềm sẵn có; đã được công khai về giá, mô tả chức năng, tính năng kỹ thuật, công nghệ trên cổng/trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc thông qua phương tiện khác được nhiều người tiếp cận.
19. Quản lý chất lượng dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin là hoạt động quản lý trong quá trình thực hiện khảo sát; thiết kế; triển khai và giám sát công tác triển khai; kiểm thử, vận hành thử; giải quyết sự cố; nghiệm thu, bàn giao; quản lý dự án nhằm bảo đảm yêu cầu về chất lượng của sản phẩm và chất lượng của dự án.  
20. Sự cố là những sai hỏng, trục trặc về phần cứng và/hoặc phần mềm khiến toàn bộ hệ thống hoạt động không còn đáng tin cậy hay hoạt động bất bình thường, gây mất an ninh, an toàn thông tin.
 21. Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án để làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt.
22. Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về mặt chuyên môn của tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hoạt động đầu tư để làm cơ sở cho công tác thẩm định.
23. Thiết kế cơ sở (trước đây gọi là thiết kế sơ bộ) là các tài liệu thể hiện bằng thuyết minh và các bản vẽ, sơ đồ sơ bộ thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu và các nội dung khác bảo đảm thể hiện được phương án thiết kế. Thiết kế cơ sở có thể gồm một hoặc nhiều hạng mục đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt là căn cứ để lập và xét duyệt thiết kế chi tiết.
24. Thiết kế chi tiết (trước đây gọi là thiết kế thi công) là các tài liệu thể hiện bằng thuyết minh, bản vẽ, sơ đồ, các mô tả nội dung thiết kế, yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng khác.
Điều 4. Tổ chức tư vấn trong hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
1. Nội dung tư vấn trong hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
a) Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Tư vấn quản lý dự án;
c) Tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
d) Các hoạt động tư vấn khác có liên quan.
2. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn trong hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
a) Khi thực hiện hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này phải đáp ứng các các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại Nghị định này và các quy định về điều kiện hoạt động tại các văn bản pháp luật liên quan;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, đặc biệt là các nội dung kinh tế - kỹ thuật được xác định trong sản phẩm tư vấn của mình và phải bồi thường thiệt hại gây ra;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về chính sách ưu tiên phần mềm nguồn mở, sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước và các chính sách ưu tiên khác.
3. Tổ chức tư vấn trong hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin này có thể ký hợp đồng lại với các tổ chức tư vấn khác để thực hiện một phần nhiệm vụ của công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư nếu đáp ứng các quy định của Luật Đầu thầu và được chủ đầu tư chấp thuận.
4. Trường hợp hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có yêu cầu phải thuê tư vấn nước ngoài, tổ chức, cá nhân tư vấn trong nước được phép liên danh, liên kết hoặc thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài trong hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
5. Trường hợp sản phẩm tư vấn thực hiện đúng hợp đồng nhưng không được sử dụng hoặc không được phê duyệt thì chủ đầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu theo hợp đồng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực thi nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Thực hiện quy định của pháp luật về chính sách ưu tiên phần mềm nguồn mở, sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước
Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này khi sử dụng các nguồn vốn quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này để đầu tư, mua sắm sản phẩm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chính sách ưu tiên phần mềm nguồn mở, sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước và các chính sách ưu tiên khác.
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tiêu chí chi tiết, thủ tục công nhận, và cập nhật danh mục các sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên sử dụng trong trường hợp cần thiết; danh mục sản phẩm phần mềm nguồn mở dùng chung đáp ứng yêu cầu sử dụng trong cơ quan nhà nước. Đối với sản phẩm phần mềm phục vụ chuyên ngành, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm lấy ý kiến và thống nhất với Bộ quản lý chuyên ngành trước khi ban hành.
Điều 6. Tuân thủ Kiến trúc Chính phủ điện tử và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu
1. Việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết và triển khai thực hiện dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh hiện hành.
2. Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, cơ quan trung ương, địa phương quy định tại các Điều 58 và Điều 59 Luật Công nghệ thông tin phải bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 7. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin
1. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin bao gồm danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về công nghệ thông tin; các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với sản phẩm công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
2. Các Bộ quản lý ngành căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin đối với các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin dành cho chuyên ngành mình quản lý.
3. Trong trường hợp hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin của Việt Nam chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được phép áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài nhưng phải bảo đảm phù hợp với các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với sản phẩm công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
 
 
Chương II
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MỤC 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 8. Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nguồn vốn sử dụng
1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định tại Nghị định này.
2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, phải tuân thủ các quy định về phân loại dự án, trình tự, thủ tục đầu tư dự án, quản lý chi phí, quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân tại Nghị định này; việc xác định thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, hình thức quản lý dự án, thẩm quyền thẩm định, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
3. Đối với dự án sử dụng nguồn kinh phí chi đầu tư phát triển từ vốn nhà nước khác (trừ các dự án quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này), phải tuân thủ các quy định phân loại dự án, trình tự, thủ tục đầu tư dự án, quản lý chi phí, quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân tại Nghị định này; việc xác định thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, thẩm quyền thẩm định, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn vốn tương ứng.
4. Trường hợp dự án đầu tư có hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin, việc quản lý chi phí, quản lý chất lượng hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin đó thực hiện như dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
Điều 9. Trình tự đầu tư dự án
1. Trình tự đầu tư dự án bao gồm các giai đoạn:
a) Chuẩn bị đầu tư;
b) Thực hiện đầu tư;
c) Kết thúc đầu tư.
2. Các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư có thể thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án và do người có thẩm quyền quyết định đầu tư xác định.
3. Khuyến khích áp dụng hình thức gói thầu hỗn hợp đối với các dự án có hạng mục đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ. Tùy theo tính chất, quy mô của dự án, người có thẩm quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định hình thức thực hiện phù hợp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hiệu quả của dự án.
Trường hợp áp dụng hình thức gói thầu hỗn hợp, việc triển khai thực hiện theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.
4. Việc lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết hợp đồng để thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên quan.
5. Trình tự đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin khẩn cấp:
a) Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin khẩn cấp là dự án cần thời gian triển khai dưới 12 tháng và được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Thực hiện nhiệm vụ, giải quyết sự cố, sự vụ theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Thực thi văn bản quy phạm pháp luật từ cấp Thông tư trở lên;
- Khắc phục ngay hoặc xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp bất khả kháng khác;
- Những trường hợp khẩn cấp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Đối với các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin khẩn cấp, người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định trình tự khảo sát; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thiết kế chi tiết và dự toán; triển khai; quản lý dự án phù hợp với mục tiêu, yêu cầu khẩn cấp, chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện.
Điều 10. Phân loại dự án
Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của Luật Đầu tư công.
Điều 11. Các bước thiết kế
1. Tùy theo quy mô, tính chất của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể, việc thiết kế được thực hiện 01 bước hoặc 02 bước:
a) Thiết kế 01 bước là thiết kế chi tiết;
b) Thiết kế 02 bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết.
2. Thiết kế 01 bước được áp dụng đối với các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin dưới đây, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải thiết kế 02 bước:
a) Dự án đầu tư mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có; mua sắm thiết bị không cần lắp đặt, phần mềm thương mại;
b) Dự án đầu tư mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống;
c) Dự án đầu tư mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu đủ điều kiện để thiết kế chi tiết và xác định dự toán;
d) Các trường hợp khác do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Trong các trường hợp này, thiết kế chi tiết và dự toán được lập ngay tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư thay cho thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Thiết kế 02 bước được áp dụng đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin khác, trừ các dự án quy định tại Khoản 2 Điều này.
Trường hợp thực hiện thiết kế 02 bước, thiết kế chi tiết phải phù hợp với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt về mục tiêu; mô hình tổng thể, mô hình lô-gíc, mô hình vật lý của hệ thống hoặc các thành phần của hệ thống (nếu có).
Điều 12. Chủ đầu tư
1. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án đầu tư công, cụ thể như sau:
a) Đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án hoặc đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin làm chủ đầu tư;
b) Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức khác, Ủy ban nhân dân các cấp đồng thời làm chủ đầu tư;
c) Ban quản lý dự án do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập làm chủ đầu tư nếu Ban quản lý dự án đó có tư cách pháp nhân và có đủ điều kiện tổ chức triển khai thực hiện dự án.
2. Đối với dự án sử dụng vốn hỗn hợp, chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là đại diện của bên có tỷ lệ vốn góp cao nhất.
 
 
MỤC 2
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 
Điều 13. Chuẩn bị đầu tư
1. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm:
a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án;
b) Thực hiện khảo sát;
c) Lập, thẩm định, quyết định dự án.
2. Chủ đầu tư tự thực hiện nếu đủ điều kiện, năng lực hoặc thuê tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm để thực hiện khảo sát và lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Một tổ chức, cá nhân tư vấn có thể đồng thời thực hiện khảo sát và lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
3. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư kết thúc khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt dự án.
Điều 14. Lập, thẩm định, quyết định Chủ trương đầu tư dự án
1. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư công. Việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư trong nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo phương pháp so sánh hoặc phương pháp chuyên gia hoặc theo báo giá thị trường hoặc kết hợp các phương pháp hoặc căn cứ theo kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được duyệt.
3. Trường hợp dự án đầu tư có hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 15. Lập nhiệm vụ khảo sát và tổ chức thực hiện công tác khảo sát
1. Chủ đầu tư tự thực hiện nếu đủ điều kiện, năng lực hoặc thuê tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm để lập nhiệm vụ khảo sát, thực hiện khảo sát. Mỗi nhiệm vụ khảo sát phải có người chủ trì khảo sát.
2. Nhiệm vụ khảo sát bao gồm các nội dung sau:
a) Mục đích khảo sát;
b) Phạm vi khảo sát;
c) Các loại công tác khảo sát dự kiến;
d) Thời gian thực hiện khảo sát dự kiến.
3. Nhiệm vụ khảo sát do chủ đầu tư phê duyệt và phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát.
Điều 16. Báo cáo kết quả khảo sát
1. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát
a) Nhiệm vụ khảo sát;
b) Đặc điểm, quy mô đầu tư;
c) Quy trình, phương pháp và thiết bị (nếu có) dùng cho khảo sát;
d) Số liệu, kết quả khảo sát thực tế. Đối với phần mềm nội bộ, bổ sung thêm mô tả yêu cầu người sử dụng
đ) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;
e) Đề xuất giải pháp kỹ thuật - công nghệ (nếu có) phục vụ cho việc thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết (trong trường hợp khảo sát bổ sung hoặc trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);
g) Kết luận và kiến nghị;
h) Các phụ lục có liên quan để minh họa cho kết quả khảo sát thu được (nếu có).
2. Báo cáo kết quả khảo sát phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu và là cơ sở cho triển khai lập báo cáo nghiên cứu khả thi; báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
3. Tổ chức, cá nhân lập nhiệm vụ khảo sát, thực hiện khảo sát, chủ trì khảo sát phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát được duyệt và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.
Điều 17. Nghiệm thu kết quả khảo sát
1. Căn cứ nghiệm thu kết quả khảo sát
a) Hợp đồng giao nhận thầu khảo sát (trong trường hợp thuê tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát);
b) Nhiệm vụ khảo sát được duyệt;
c) Báo cáo kết quả khảo sát.
2. Nội dung nghiệm thu
a) Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát;
b) Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát;
c) Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát theo hợp đồng đã ký kết.
3. Kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản.
Điều 18. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định tại Nghị định này.
2. Chủ đầu tư tự thực hiện khi có đủ điều kiện, năng lực hoặc thuê các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm để lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Thiết kế cơ sở là một phần của báo cáo nghiên cứu khả thi. Mỗi thiết kế cơ sở phải có người chủ trì thiết kế cơ sở (trường hợp công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi do cá nhân thực hiện thì cá nhân đó đóng vai trò là chủ trì thiết kế cơ sở).
4. Nội dung chính của báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định sau đây:
a) Đánh giá sự tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh;
b) Phân tích, lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị trong đó có phân tích phương án bảo đảm tính kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan; yêu cầu về tính sẵn sàng với IPv6 hoặc giải pháp nâng cấp hệ thống bảo đảm sẵn sàng với IPv6 nếu có các nội dung liên quan hoạt động trên môi trường Internet; phương án sử dụng phần mềm nguồn mở; sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước (nếu dự án có nội dung đầu tư này);
c) Thiết kế cơ sở của phương án chọn;
d) Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Luật Đầu tư công.
Điều 19. Nội dung chính của thiết kế cơ sở
1. Yêu cầu thiết kế cơ sở
a) Phải phù hợp với chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được duyệt và tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh hiện hành;
b) Phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng;
c) Phải thể hiện được các thông số chủ yếu, chức năng, tính năng chính;
d) Phải bảo đảm xác định được tổng mức đầu tư.
2. Nội dung chính của thiết kế cơ sở
a) Phần thuyết minh:
Mô tả các yêu cầu của dự án;
Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng;
Thuyết minh mô hình tổng thể, mô hình lô-gíc, mô hình vật lý của hệ thống hoặc các thành phần của hệ thống (nếu có), đưa ra các hạng mục đầu tư chính của dự án theo phương án đã chọn bảo đảm các yêu cầu sau: Thể hiện được các kết nối bên trong và bên ngoài, đường truyền (nếu có) của hệ thống; tính toán (sizing) thông số kỹ thuật cơ bản, số lượng thiết bị;
Khối lượng sơ bộ các công tác xây lắp, thiết bị và các yêu cầu về kỹ thuật; khối lượng sơ bộ công tác đào tạo hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và các công tác khác có liên quan;
Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
b) Phần bản vẽ, sơ đồ: Các tài liệu về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện khác; bản vẽ sơ bộ xây lắp, lắp đặt (đối với xây lắp mạng, lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin và các phụ kiện); bản vẽ, sơ đồ sơ bộ thể hiện việc kết nối, liên thông với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan;
c) Nội dung chính của thiết kế cơ sở đối với các dự án hoặc hạng mục đầu tư thuộc dự án bao gồm: đầu tư mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có; mua sắm thiết bị không cần lắp đặt, phần mềm thương mại bao gồm: Danh mục thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại và các yêu cầu về kỹ thuật của thiết bị; thống kê khối lượng các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại.
Điều 20. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
Việc mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ phải bảo đảm đủ điều kiện để xác định chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, bao gồm các nội dung chính sau:
1. Tên phần mềm.
2. Các thông số chủ yếu:
a) Các quy trình nghiệp vụ cần được tin học hóa (tổ chức, vận hành của quy trình, sản phẩm của quá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của quy trình nghiệp vụ);
b) Các đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ giữa chúng (con người, các nguồn lực, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vai trò hỗ trợ khác);
c) Danh sách các yêu cầu của người sử dụng.
3. Các yêu cầu phi chức năng:
a) Yêu cầu cần đáp ứng đối với cơ sở dữ liệu;
b) Yêu cầu về an toàn thông tin;
c) Các yêu cầu cần đáp ứng về thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của các phần mềm;
d) Các yêu cầu về cài đặt, hạ tầng, đường truyền, an toàn vận hành, khai thác, sử dụng;
e) Các ràng buộc đối với hệ thống gồm: ràng buộc môi trường, sự phụ thuộc vào hệ thống nền tảng;
g) Yêu cầu về tính sẵn sàng với IPv6 (nếu hoạt động trên môi trường mạng);
h) Các yêu cầu phi chức năng khác.
Điều 21. Áp dụng giải pháp sáng tạo độc quyền trong xây dựng, phát triển phần mềm nội bộ
1. Trong quá trình nghiên cứu sự cần thiết đầu tư, sau khi đã khảo sát thị trường trong nước và ngoài nước, nếu xét thấy phần mềm nội bộ dự định phát triển cần có giải pháp sáng tạo đặc biệt hoặc buộc phải sử dụng giải pháp sáng tạo độc quyền được cung cấp duy nhất bởi một nhà thầu, chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép chủ đầu tư thành lập Hội đồng tư vấn chuyên ngành công nghệ thông tin để xác định các yêu cầu của phần mềm nội bộ đó.
2. Hội đồng tư vấn chuyên ngành công nghệ thông tin gồm ít nhất 03 chuyên gia có kinh nghiệm về xây dựng, phát triển phần mềm và 02 chuyên gia am hiểu lĩnh vực ứng dụng đang cần tin học hóa nghiệp vụ bằng phần mềm nội bộ (bao gồm chuyên gia nước ngoài nếu cần thiết).
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên ngành công nghệ thông tin được tính vào chi phí tư vấn đầu tư trong tổng mức đầu tư, được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xác định tại thời điểm cho phép thành lập Hội đồng tư vấn chuyên ngành công nghệ thông tin nêu tại Khoản 1 Điều này.
Điều 22. Tổng mức đầu tư
1. Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư, là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư.
2. Tổng mức đầu tư bao gồm:
a) Chi phí xây lắp:
Chi phí mua sắm, lắp đặt mạng, phụ kiện mạng công nghệ thông tin và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng;
Các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan.
b) Chi phí thiết bị:
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại, phần mềm nội bộ và các thiết bị khác; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan để mua sắm thiết bị;
Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu; chuẩn hoá và chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;
Chi phí lắp đặt thiết bị; cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm;
Chi phí đào tạo hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống (nếu có);
Chi phí triển khai, hỗ trợ, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án trước khi nghiệm thu bàn giao (nếu có).
c) Chi phí quản lý dự án: gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
d) Chi phí tư vấn đầu tư: Chi phí khảo sát; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; điều tra, nghiên cứu phục vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tuyển chọn giải pháp; thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư; lập thiết kế chi tiết, điều chỉnh, bổ sung thiết kế chi tiết; lập dự toán; điều chỉnh dự toán; thẩm tra thiết kế chi tiết, dự toán; lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu; lập định mức, đơn giá; kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị; đánh giá chất lượng sản phẩm; quy đổi vốn đầu tư; giám sát công tác triển khai; chi phí hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên ngành công nghệ thông tin khi áp dụng giải pháp sáng tạo độc quyền; tư vấn quản lý dự án; thực hiện các công việc tư vấn khác;
đ) Chi phí khác: phí và lệ phí; bảo hiểm (trừ chi phí bảo hiểm thết bị quy định tại điểm b Khoản này); kiểm thử hoặc vận hành thử; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; lắp đặt và thuê đường truyền; lệ phí đăng ký và duy trì tên miền; chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin; chi phí thẩm định giá và các chi phí đặc thù khác;
e) Chi phí dự phòng: chi phí dự phòng trượt giá trong thời gian thực hiện dự án, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có).
Trường hợp dự án được triển khai trên phạm vi nhiều địa điểm khác nhau hoặc ở nước ngoài, các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này được tính thêm chi phí di chuyển thiết bị và lực lượng lao động.
Các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này nếu chưa có quy định về định mức hoặc chưa tính được ngay thì được tạm tính để đưa vào tổng mức đầu tư.
3. Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở.
Trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự toán được lập thay cho tổng mức đầu tư. Dự toán tính theo khối lượng từ thiết kế chi tiết và các quy định tại Điều 31 Nghị định này.
4. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
a) Tính theo thiết kế cơ sở của báo cáo nghiên cứu khả thi, trong đó chi phí xây lắp được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá vật tư, thiết bị, dịch vụ phù hợp trên thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác liên quan khác (nếu có); chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ được xác định theo phương pháp so sánh hoặc phương pháp chuyên gia hoặc phương pháp tính chi phí hoặc theo báo giá thị trường hoặc kết hợp các phương pháp; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư và chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị; chi phí dự phòng được xác định theo quy định tại Khoản 5 Điều này.
Đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng công nghệ mới, việc xác định các chi phí thuộc tổng mức đầu tư được phép căn cứ theo báo giá thị trường (nếu có).
b) Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện. Khi áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập báo cáo nghiên cứu khả thi và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong tổng mức đầu tư cho phù hợp;
c) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, điểm b Khoản này.
5. Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính trên tổng các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 2 Điều này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian triển khai đầu tư của dự án có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
Điều 23. Thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư dự án
1. Thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở:
a) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư thẩm định dự án (sau đây gọi là đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định) có trách nhiệm: gửi hồ sơ thiết kế cơ sở lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của đơn vị có thẩm quyền quy định tại các điểm b, c và d Khoản này (trừ trường hợp chủ đầu tư đồng thời là đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở); lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án (nếu cần thiết).
b) Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm A, trừ các dự án đầu tư mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, mua sắm thiết bị không cần lắp đặt, phần mềm thương mại.
Trường hợp cần thiết, bộ, cơ quan trung ương, địa phương có thể lấy thêm ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với thiết kế cơ sở dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của các cơ quan quy định tại các điểm c và d Khoản này.
c) Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, trừ các dự án có thiết kế cơ sở thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
d) Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định thiết kế cơ sở, trừ các dự án có thiết kế cơ sở thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
đ) Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền quyết định đầu tư yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
Điều 24. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án
1. Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Đối với các dự án khác, việc thẩm định, quyết định đầu tư dự án thực hiện theo các quy định sau đây:
a) Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Báo cáo kết quả khảo sát; Báo cáo nghiên cứu khả thi; các văn bản pháp lý, hồ sơ khác có liên quan.
Số lượng hồ sơ là 03 bộ. Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định có thể yêu cầu chủ đầu tư bổ sung số lượng hồ sơ nếu thấy cần thiết.
b) Thời gian thẩm định dự án kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau (bao gồm thời gian lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở): Không quá 60 ngày đối với dự án nhóm A; không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B; không quá  20 ngày đối với dự án nhóm C.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định thông báo bằng văn bản đến chủ đầu tư đề nghị bổ sung. Trường hợp này, thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.
Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn thời gian trên nhưng phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
c) Hồ sơ đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định gửi lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở: Báo cáo kết quả khảo sát; thiết kế cơ sở; các văn bản pháp lý, hồ sơ có liên quan. Số lượng hồ sơ: 01 bộ tài liệu.
d) Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: Không quá 30 ngày đối với dự án nhóm A; không quá 15 ngày đối với dự án nhóm B; không quá 10 ngày đối với dự án nhóm C.
đ) Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo kết quả thẩm định của mình và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư các hồ sơ quy định tại Khoản 4 Điều này để xem xét, quyết định;
e) Trong quá trình thẩm định dự án, đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định có quyền yêu cầu chủ đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ dự án nhằm làm rõ các nội dung cần thẩm định theo quy định của Nghị định này và của pháp luật có liên quan.
3. Nội dung thẩm định dự án
a) Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở:
Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế cơ sở so với quy định của pháp luật, bao gồm: thuyết minh thiết kế cơ sở, các bản vẽ thiết kế cơ sở, các tài liệu khảo sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
Sự phù hợp với quy hoạch, chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
Sự tuân thủ với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh;
Sự phù hợp của việc lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị;
Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật, việc tuân thủ quy định của pháp luật về ưu tiên sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước;
Sự phù hợp của thiết kế cơ sở trong việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan;
b) Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư
Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của dự án;
Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế cơ sở và khối lượng trong tổng mức đầu tư;
Sự phù hợp của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan (trong trường hợp tính theo thiết kế cơ sở).
c) Nội dung thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Luật Đầu tư công.
4. Hồ sơ trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư và thời gian quyết định đầu tư như sau:
a) Hồ sơ đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án bao gồm:
Tờ trình phê duyệt dự án và Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định; Báo cáo thẩm định dự án, trong đó đánh giá tổng thể về tính hiệu quả, tính khả thi của dự án; dự thảo Quyết định phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định này; các tài liệu khác có liên quan.
Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
b) Thời gian quyết định đầu tư dự án kể từ ngày người có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: Không quá 15 ngày đối với dự án nhóm A; không quá 10 ngày đối với dự án nhóm B và nhóm C.
Điều 25. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án thực hiện theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Chủ đầu tư tự thực hiện nếu đủ điều kiện, năng lực hoặc thuê các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm để lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
2. Nội dung chính của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
a) Đánh giá sự tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh;
b) Phân tích, lựa chọn phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị trong đó có phân tích phương án bảo đảm tính kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan; yêu cầu về tính sẵn sàng với IPv6 hoặc giải pháp nâng cấp hệ thống bảo đảm sẵn sàng với IPv6 nếu có các nội dung liên quan hoạt động trên môi trường Internet; phương án sử dụng phần mềm nguồn mở; sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước (nếu dự án có nội dung đầu tư này);
c) Hồ sơ Thiết kế chi tiết và dự toán theo quy định tại Điều 30 và 31 Nghị định này.
d) Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Luật Đầu tư công.
 3. Thẩm quyền, trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật
a) Thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư dự án theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công về thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư dự án..
b) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư thẩm định dự án (sau đây gọi là đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định) có trách nhiệm: gửi hồ sơ thiết kế chi tiết lấy ý kiến thẩm định thiết kế chi tiết của đơn vị có thẩm quyền quy định tại các điểm c, d và đ Khoản này (trừ trường hợp chủ đầu tư đồng thời là đơn vị thẩm định thiết kế chi tiết); lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án (nếu cần thiết).
c) Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định thiết kế chi tiết đối với dự án nhóm A, trừ các dự án đầu tư mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, mua sắm thiết bị không cần lắp đặt, phần mềm thương mại.
Trường hợp cần thiết, bộ, cơ quan trung ương, địa phương có thể lấy thêm ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với thiết kế chi tiết dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của các cơ quan quy định tại các điểm c và d Khoản này.
d) Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế chi tiết đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, trừ các dự án có thiết kế chi tiết thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
đ) Đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định thiết kế chi tiết, trừ các dự án có thiết kế chi tiết thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
e) Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền quyết định đầu tư yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Nội dung thẩm định
a) Nội dung thẩm định thiết kế chi tiết thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định này;
b) Nội dung thẩm định dự toán thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định này;
c) Nội dung thẩm định các nội dung quy định tại điểm d Khoản 4 Điều 18 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công.
5. Hồ sơ trình phê duyệt và thời gian quyết định đầu tư dự án theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật:.
a) Hồ sơ đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án, bao gồm:
Tờ trình phê duyệt dự án và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định; Báo cáo thẩm định dự án, trong đó đánh giá tổng thể về tính hiệu quả, tính khả thi của dự án; dự thảo Quyết định phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định này; các tài liệu khác có liên quan.
Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
b) Thời gian quyết định đầu tư dự án kể từ ngày người có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: Không quá 15 ngày đối với dự án nhóm A; không quá 10 ngày đối với dự án nhóm B và nhóm C.
Điều 26. Điều chỉnh dự án
Việc điều chỉnh dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
 
MỤC 3
THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
 
Điều 27. Nội dung công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư
Nội dung công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư gồm:
1. Thực hiện việc khảo sát bổ sung (nếu cần thiết) phục vụ lập hoặc thay đổi, bổ sung thiết kế chi tiết hoặc thiết kế cơ sở.
2. Thỏa thuận sử dụng tần số, tài nguyên số quốc gia (nếu yêu cầu phải có thỏa thuận về sử dụng tần số, tài nguyên số theo quy định của pháp luật có liên quan).
3. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế chi tiết, trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
4. Tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện các hợp đồng.
5. Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các hợp đồng.
6. Quản lý thực hiện dự án.
7. Kiểm thử, vận hành thử.
8. Bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc của dự án.
9. Đào tạo hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và khai thác.
10. Nghiệm thu, bàn giao dự án.
11. Lập hồ sơ hoàn thành, lưu trữ hồ sơ của dự án theo quy định.
Điều 28. Khảo sát bổ sung
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung phục vụ lập hoặc điều chỉnh thiết kế chi tiết hoặc thiết kế cơ sở.
2. Nhiệm vụ khảo sát bổ sung được lập theo các nội dung nêu tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
3. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát bổ sung, nội dung nghiệm thu kết quả khảo sát bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Khoản 2 Điều 17 Nghị định này.
4. Báo cáo kết quả khảo sát bổ sung phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu và là cơ sở cho triển khai lập hoặc thay đổi, bổ sung thiết kế chi tiết hoặc thiết kế cơ sở của báo cáo nghiên cứu khả thi.
Điều 29. Lập thiết kế chi tiết
1. Chủ đầu tư tự thực hiện nếu có đủ điều kiện, năng lực hoặc thuê các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm để lập thiết kế chi tiết và dự toán. Trong quá trình thiết kế, được phép sử dụng thiết kế điển hình cho các mô hình ứng dụng công nghệ thông tin tương tự nhau.
2. Tài liệu làm căn cứ để thiết kế chi tiết
a) Quyết định phê duyệt dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt, trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
b) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin được áp dụng;
c) Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh;
d) Báo cáo kết quả khảo sát;
đ) Báo cáo kết quả khảo sát bổ sung (nếu có) và các yêu cầu khác (nếu cần thiết).
3. Mỗi thiết kế chi tiết phải có người chủ trì thiết kế chi tiết (trường hợp công tác thiết kế chi tiết do cá nhân thực hiện thì cá nhân đó đóng vai trò là chủ trì thiết kế chi tiết).
Người chủ trì thiết kế chi tiết chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng sản phẩm thiết kế và kết quả tính toán (bao gồm cả tính chính xác của tiên lượng, dự toán) và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, giải pháp công nghệ thông tin không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng của hạng mục đầu tư, của cả dự án và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.
4. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá trình triển khai, nghiệm thu sản phẩm của dự án nếu chủ đầu tư yêu cầu.
Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết không được sử dụng danh nghĩa của các tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết khác dưới bất kỳ hình thức nào.
5. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết và dự toán phải bàn giao cho chủ đầu tư hồ sơ thiết kế chi tiết với số lượng đủ bảo đảm phục vụ cho công tác quản lý đầu tư và lưu trữ.
6. Hồ sơ thiết kế chi tiết được duyệt phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 30. Nội dung chính của hồ sơ thiết kế chi tiết
1. Nội dung chính của thiết kế chi tiết
a) Đối với xây lắp mạng, lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin và các phụ kiện:
Các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng trong triển khai lắp đặt, cài đặt, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị;
Danh mục thiết bị lắp đặt, cài đặt và các thông số kỹ thuật của thiết bị;
Thống kê khối lượng công tác xây lắp, thiết bị của các hạng mục đầu tư chính và phụ; khối lượng đào tạo hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và các công tác khác có liên quan;
Chỉ dẫn biện pháp triển khai (đối với trường hợp triển khai phức tạp);
Biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
Sơ đồ mặt bằng hiện trạng;
Sơ đồ và thuyết minh chi tiết giải pháp thiết kế mạng, đường truyền, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, cấp điện, chống sét, hệ thống làm mát, tính toán băng thông đường truyền;
Sơ đồ và thuyết minh quy hoạch địa chỉ mạng IP;
Sơ đồ lắp đặt thiết bị: vị trí, khoảng cách, cao độ lắp đặt; các vị trí đấu nối; thống kê vật liệu, vật tư phục vụ lắp đặt, cài đặt thiết bị;
Sơ đồ xây lắp mạng: đi dây, lắp đặt máng cáp bảo vệ, chống sét lan truyền, sử dụng vật tư, vật liệu trong lắp đặt mạng, liên kết giữa các phân hệ mạng với nhau và kết nối ra hệ thống bên ngoài với các kích thước và vật liệu chủ yếu;
Đối với mạng xây lắp theo tuyến (nếu có): thể hiện phương án tuyến, góc đổi hướng tuyến, cao độ và tọa độ lắp đặt, sự giao cắt chính trên tuyến, hành lang bảo vệ tuyến với các kích thước và vật liệu chủ yếu.
b) Đối với các dự án hoặc hạng mục đầu tư thuộc dự án bao gồm đầu tư mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có; mua sắm thiết bị không cần lắp đặt, phần mềm thương mại, nội dung chính của thiết kế chi tiết bao gồm:
Danh mục thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại và các yêu cầu về kỹ thuật của thiết bị;
Thống kê khối lượng các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại.
c) Đối với phần mềm nội bộ:
Nội dung mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư;
Phân tích và mô tả chức năng của phần mềm;
Yêu cầu về mức độ chịu đựng sai hỏng đối với các lỗi cú pháp lập trình, lỗi lô-gíc trong xử lý dữ liệu, lỗi kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu đầu vào;
Yêu cầu về tính sẵn sàng với IPv6 hoặc giải pháp nâng cấp bảo đảm sẵn sàng với IPv6 nếu hoạt động trên môi trường Internet; trường hợp không kết nối Internet, khuyến khích khả năng tương thích hỗ trợ IPv6 hoặc có giải pháp nâng cấp bảo đảm sẵn sàng với IPv6;
Yêu cầu về mỹ thuật, kỹ thuật cần đạt được của các giao diện chương trình;
Các yêu cầu về năng lực của cán bộ tham gia xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm;
Các yêu cầu phi chức năng khác;
d) Yêu cầu chi tiết về việc đào tạo hướng dẫn sử dụng; triển khai, hỗ trợ, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án trước khi nghiệm thu bàn giao (nếu có); yêu cầu về bảo hành và bảo trì.
2. Dự toán được lập theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 31. Dự toán
1. Dự toán được xác định theo từng dự án cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
Dự toán là một nội dung trong hồ sơ thiết kế chi tiết; dự toán chi tiết hạng mục đầu tư được duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng.
Đối với gói thầu hỗn hợp, dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết.
Trường hợp sử dụng thiết kế điển hình, dự toán được xác định trên cơ sở dự toán của thiết kế điển hình nói trên.
2. Nội dung dự toán gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư, chi phí khác và chi phí dự phòng.
a) Chi phí xây lắp:
Chi phí xây lắp được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở định mức, phương pháp lập định mức do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và các quy định có liên quan của nhà nước.
b) Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, chủng loại thiết bị cần mua sắm và giá mua sắm. Chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ được xác định theo phương pháp so sánh hoặc phương pháp chuyên gia hoặc phương pháp tính chi phí hoặc kết hợp các phương pháp. Chi phí lắp đặt, cài đặt thiết bị, tạo lập cơ sở dữ liệu, đào tạo hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; chi phí triển khai, hỗ trợ, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án trước khi nghiệm thu bàn giao (nếu có) và các chi phí khác có liên quan (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán;
c) Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư được xác định trên cơ sở định mức chi phí theo tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán;
d) Chi phí khác bao gồm các chi phí chưa quy định tại các điểm a, b và c Khoản này và được xác định bằng cách lập dự toán hoặc theo định mức chi phí theo tỷ lệ;
đ) Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian đầu tư của dự án.
3. Việc áp dụng các phương pháp lập dự toán, tính chi phí, xác lập định mức, đơn giá trong từng thời kỳ được thực hiện theo các công bố, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
5. Nội dung hồ sơ phục vụ xác định chi phí và phương pháp xác định chi phí phần mềm nội bộ, kiểm thử phần mềm nội bộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 32. Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán
1. Nội dung thẩm định thiết kế chi tiết
a) Sự phù hợp về thành phần, quy cách của thiết kế chi tiết so với quy định của pháp luật, bao gồm: thuyết minh thiết kế chi tiết, các bản vẽ thiết kế chi tiết, các tài liệu khảo sát và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Sự phù hợp với thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt và quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
c) Sự phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
d) Sự tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh;
đ) Sự hợp lý của giải pháp, thiết bị (nếu có);
e) Sự phù hợp của biện pháp an toàn vận hành, phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
2. Nội dung thẩm định dự toán
a) Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế chi tiết và khối lượng dự toán;
b) Sự phù hợp của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định.
3. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thực hiện thẩm tra thiết kế chi tiết và dự toán để làm cơ sở thẩm định đối với các phần việc mà mình thực hiện, trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
4. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán
a) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế 02 bước;
b) Việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.
5. Hồ sơ thiết kế chi tiết được phê duyệt là cơ sở để chủ đầu tư quản lý chất lượng, tiến độ, biện pháp triển khai và quản lý đầu tư dự án.
6. Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, thẩm tra, phê duyệt của mình.
7. Trường hợp điều chỉnh dự án dẫn tới phải điều chỉnh thiết kế chi tiết và dự toán, các nội dung điều chỉnh phải được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt lại theo quy định tại Điều này.
Điều 33. Điều chỉnh thiết kế chi tiết
1. Thiết kế chi tiết đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Khi dự án được điều chỉnh theo quy định tại Điều 26 Nghị định này và có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế;
b) Trong quá trình triển khai thực hiện phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư của dự án, tiến độ, biện pháp triển khai và hiệu quả đầu tư của dự án.
2. Trường hợp điều chỉnh thiết kế chi tiết không làm thay đổi giải pháp kỹ thuật, công nghệ, thiết kế mô hình tổng thể, mô hình lô-gíc, mô hình vật lý của hệ thống hoặc các thành phần của hệ thống (nếu có) trong thiết kế cơ sở; không thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh thiết kế chi tiết. Các trường hợp còn lại, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh.
3. Đối với trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nếu thay đổi thiết kế chi tiết không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt dự toán đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh thiết kế chi tiết; các trường hợp còn lại, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh.
4. Tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm để điều chỉnh thiết kế chi tiết, thiết kế cơ sở.
Điều 34. Các trường hợp điều chỉnh dự toán
1. Chủ đầu tư tổ chức lập dự toán điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Khoản 1 Điều 33 Nghị định này.
2. Trường hợp thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán (bao gồm cả chi phí dự phòng) nhưng không vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán (đối với trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đã được phê duyệt, chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh dự toán các hạng mục đầu tư của dự án.
3. Tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm để lập dự toán điều chỉnh.
4. Nội dung dự toán điều chỉnh được chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định là một phần của hồ sơ thiết kế chi tiết.
Điều 35. Công tác triển khai và giám sát công tác triển khai
1. Chủ đầu tư tự thực hiện nếu có đủ điều kiện, năng lực hoặc thuê các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện công tác triển khai xây lắp, lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.
2. Nhà thầu triển khai có trách nhiệm lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô nếu chủ đầu tư yêu cầu; lập nhật ký công tác triển khai.
3. Các dự án đầu tư trong quá trình triển khai xây lắp, lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị hạ tầng kỹ thuật phải được thực hiện chế độ giám sát công tác triển khai.
4. Chủ đầu tư tự thực hiện khi có đủ điều kiện, năng lực hoặc thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm để thực hiện giám sát công tác triển khai.
5. Nội dung công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, nghiệm thu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 36. Quản lý tiến độ thực hiện
1. Dự án trước khi triển khai thực hiện phải được lập tiến độ thực hiện. Tiến độ thực hiện phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.
2. Đối với dự án có quy mô lớn và thời gian thực hiện kéo dài trên 01 năm thì tiến độ thực hiện phải được lập cho từng giai đoạn, quý, năm.
3. Nhà thầu có nghĩa vụ lập tiến độ thực hiện chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.
4. Chủ đầu tư, giám sát công tác triển khai và các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
5. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án trên cơ sở bảo đảm chất lượng đầu tư.
Điều 37. Giải quyết sự cố trong quá trình triển khai, khai thác và sử dụng sản phẩm của dự án
1. Trường hợp xảy ra sự cố trong quá trình triển khai, khai thác và sử dụng sản phẩm của dự án, chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng đầu tư (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng sản phẩm của dự án) có trách nhiệm bảo vệ hiện trường, báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý về công nghệ thông tin theo phân cấp, ủy quyền và tiến hành lập hồ sơ sự cố.
2. Hồ sơ sự cố
a) Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố;
b) Mô tả diễn biến của sự cố;
c) Kết quả khảo sát, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân sự cố;
d) Các tài liệu về thiết kế và triển khai liên quan đến sự cố.
Điều 38. Kiểm thử hoặc vận hành thử
1. Sản phẩm của dự án phải được kiểm thử hoặc vận hành thử tại ít nhất một đơn vị thụ hưởng trước khi tiến hành nghiệm thu.
2. Trường hợp thực hiện kiểm thử, tùy điều kiện cụ thể, chủ đầu tư có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
a) Tự kiểm thử;
b) Thuê tổ chức, cá nhân kiểm thử độc lập có đủ năng lực, phương tiện và thiết bị để thực hiện kiểm thử.
3. Kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử phải được lập thành văn bản và được gọi là báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử.
Báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử là căn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét khi tiến hành nghiệm thu hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện.
4. Sản phẩm của dự án sau khi được nhà thầu bổ sung, hoàn thiện phải được chủ đầu tư tổ chức kiểm thử hoặc vận hành thử lại. Quá trình này chỉ kết thúc khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Điều 39. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của dự án
1. Sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án chỉ được bàn giao cho chủ đầu tư sau khi đã nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân tư vấn, cung cấp thiết bị, triển khai và cơ quan liên quan (nếu có).
2. Tùy từng dự án, trong quá trình thực hiện đầu tư nhà thầu có thể bàn giao từng sản phẩm hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành thuộc dự án cho chủ đầu tư để đưa vào khai thác, sử dụng.
Nhà thầu đồng thời phải bàn giao kèm theo các tài liệu sau: hồ sơ hoàn thành, tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý vận hành, bảo trì đối với sản phẩm hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành; tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối (đối với dự án có kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương) theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các tài liệu này phải được xác định rõ trong hợp đồng và là một phần trong hồ sơ hoàn thành của dự án.
3. Đối với các dự án do người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư phải gửi cho đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại điểm b Khoản này báo cáo hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án cùng danh mục hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án để theo dõi, kiểm tra sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án hoàn thành, sự tuân thủ quy định tại Nghị định này khi cần thiết.
a) Thời hạn: trong vòng 10 ngày (đối với dự án nhóm B, C, trừ các dự án có thiết kế cơ sở thuộc trách nhiệm thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông) hoặc trong vòng 20 ngày (đối với các dự án có thiết kế cơ sở thuộc trách nhiệm thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông) kể từ ngày nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án vào khai thác, sử dụng đạt yêu cầu và được các bên tham gia nghiệm thu chấp thuận, ký kết biên bản nghiệm thu;
b) Đơn vị có thẩm quyền được quy định cụ thể như sau:
Đối với các dự án có thiết kế cơ sở thuộc trách nhiệm thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông, chủ đầu tư gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông;
Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư gửi về đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ các dự án thuộc trách nhiệm thẩm định thiết kế cơ sở của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Đối với các dự án khác, chủ đầu tư gửi về đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 23 Nghị định này, trừ các dự án thuộc trách nhiệm thẩm định thiết kế cơ sở của Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Đối với xây dựng, phát triển hoặc nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, nhà thầu có trách nhiệm bàn giao:
a) Các tài liệu của từng giai đoạn trong quá trình xây dựng, phát triển hoặc nâng cấp, mở rộng phần mềm theo nội dung hợp đồng đã ký kết;
b) Bộ chương trình cài đặt phần mềm;
c) Mã nguồn của chương trình (nếu có);
d) Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành; tài liệu phục vụ đào tạo người sử dụng, quản trị, vận hành; tài liệu quy trình bảo trì (nếu có); hướng dẫn về kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn (nếu có).
5. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến dự án phải được chủ đầu tư lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
6. Trường hợp dự án không được tiếp tục thực hiện do nguyên nhân bất khả kháng hoặc theo quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư thì chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu phần công việc đã thực hiện với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân tư vấn, thiết kế và cơ quan liên quan (nếu có). Chi phí cho công tác nghiệm thu trong trường hợp này được trích từ kinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc trích từ nguồn vốn khác bố trí cho chủ đầu tư để thanh toán.
Điều 40. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án
1. Hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án phải được chủ đầu tư lập đầy đủ trước khi đưa sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án vào khai thác, sử dụng.
2. Hồ sơ hoàn thành được lập một lần chung cho toàn bộ dự án nếu các sản phẩm, hạng mục công việc thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các sản phẩm, hạng mục công việc của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở các thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành cho riêng từng sản phẩm, hạng mục công việc đó.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành. Các nhà thầu chịu trách nhiệm lập hồ sơ hoàn thành cho sản phẩm, hạng mục công việc mình đảm nhận. Số lượng hồ sơ hoàn thành do chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với các nhà thầu và các bên có liên quan.
4. Lưu trữ hồ sơ hoàn thành thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
 
 
MỤC 4
KẾT THÚC ĐẦU TƯ, ĐƯA SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
VÀO KHAI THÁC, SỬ DỤNG
 
Điều 41. Kết thúc đầu tư, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác, sử dụng
Nội dung công việc thực hiện trong giai đoạn này bao gồm:
1. Bảo hành sản phẩm của dự án.
2. Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán.
Điều 42. Bảo hành sản phẩm của dự án
1. Thời hạn tối thiểu bảo hành sản phẩm của dự án được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án vào khai thác, sử dụng và được quy định như sau:
a) Bảo hành 24 tháng đối với sản phẩm của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A;
b) Bảo hành 12 tháng đối với sản phẩm của dự án nhóm B, C.
2. Mức tiền bảo hành tối thiểu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị sản phẩm của dự án và được quy định như sau:
a) Đối với sản phẩm có thời hạn bảo hành 24 tháng là 03%;
b) Đối với sản phẩm có thời hạn bảo hành 12 tháng là 05%.
Nhà thầu có trách nhiệm nộp thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương cho chủ đầu tư hoặc các hình thức bảo lãnh khác được chủ đầu tư chấp nhận.
Nhà thầu chỉ được hoàn trả bảo lãnh sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
3. Trách nhiệm của các bên về bảo hành
a) Chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án có trách nhiệm:
Kiểm tra, phát hiện sai hỏng để yêu cầu nhà thầu sửa chữa, khắc phục, thay thế. Trường hợp nhà thầu không đáp ứng được việc bảo hành thì chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện. Kinh phí thuê được lấy từ tiền bảo hành sản phẩm của dự án;
Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa, thay thế của nhà thầu;
Xác nhận hoàn thành bảo hành sản phẩm của dự án cho nhà thầu.
b) Nhà thầu có trách nhiệm:
Tổ chức khắc phục, sửa chữa, thay thế ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án và phải chịu mọi phí tổn khắc phục, sửa chữa, thay thế;
Từ chối bảo hành trong các trường hợp: Hư hỏng không phải do lỗi của nhà thầu gây ra; chủ đầu tư vi phạm quy định quản lý nhà nước bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc gỡ bỏ; sử dụng sản phẩm của dự án sai quy trình vận hành.
c) Nhà thầu phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra hư hỏng, sự cố, sai hỏng đối với sản phẩm của dự án kể cả sau thời gian bảo hành, tuỳ theo mức độ vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 43. Xử lý tài sản khi dự án kết thúc
Việc xử lý tài sản là kết quả của dự án và tài sản phục vụ phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 44. Bảo trì sản phẩm của dự án
1. Sản phẩm của dự án phải được bảo trì.
2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án trong việc bảo trì:
a) Tổ chức thực hiện bảo trì sản phẩm của dự án theo quy trình bảo trì do nhà thầu triển khai lập;
b) Xác định chi phí bảo trì trên cơ sở báo giá thị trường;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng sản phẩm của dự án xuống cấp hay trục trặc do không thực hiện quy trình bảo trì theo quy định.
Điều 45. Thanh toán, quyết toán dự án
Việc thanh toán, quyết toán dự án thực hiện theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ thanh toán.
 
 
MỤC 5
QUẢN LÝ DỰ ÁN
 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 
Điều 46. Các hình thức quản lý dự án
1. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án sau:
a) Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư có đủ điều kiện, năng lực;
b) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm khi chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực.
2. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trong trường hợp trực tiếp quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án.
Đối với dự án quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống, chủ đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ quản lý dự án.
Điều 47. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý dự án
1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quản lý thực hiện dự án, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc đầu tư, nghiệm thu bàn giao đưa sản phẩm của dự án vào khai thác sử dụng bảo đảm hiệu quả, khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật, kể cả những công việc giao cho Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện.
2. Báo cáo giám sát, đánh giá dự án và cập nhật thông tin dự án trên Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước theo quy định.
3. Trường hợp trực tiếp quản lý dự án nhưng không thành lập Ban quản lý dự án, chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án. Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách.
4. Trường hợp trực tiếp quản lý dự án và thành lập Ban quản lý dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Giao nhiệm vụ, quyền hạn cho Ban quản lý dự án theo nguyên tắc: phù hợp với điều kiện thực tế của chủ đầu tư, yêu cầu của dự án; phân định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và Ban quản lý dự án; phân cấp mạnh cho Ban quản lý dự án theo tinh thần nhiệm vụ phải đi đôi với quyền hạn để giảm tối đa các thủ tục hành chính giữa chủ đầu tư và Ban quản lý dự án.
Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án, các văn bản giao nhiệm vụ và ủy quyền của chủ đầu tư;
b) Có thể giao cho một Ban quản lý dự án quản lý nhiều dự án khi có đủ điều kiện năng lực.
5. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Phải phân công ít nhất một cán bộ lãnh đạo cơ quan, đơn vị phụ trách việc quản lý thực hiện dự án và giao nhiệm vụ cho các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án nhằm bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung, tiến độ, chất lượng và hiệu quả;
b) Tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm phù hợp với công việc đảm nhận để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án.
6. Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
1. Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án, Ban quản lý dự án có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền;
b) Ban quản lý dự án không được thành lập các Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu để thực hiện quản lý dự án;
c) Khi Ban quản lý dự án được giao quản lý nhiều dự án thì từng dự án phải được quản lý, theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời sau khi kết thúc dự án theo đúng quy định;
d) Trường hợp cần thiết, Ban quản lý dự án được phép thuê các tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm để tham gia quản lý, giám sát một số phần việc Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn thực hiện, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận;
đ) Ban quản lý dự án được ký hợp đồng thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực để quản lý các công việc mà tư vấn trong nước chưa đủ năng lực thực hiện hoặc khi có yêu cầu đặc biệt khác. Việc thuê tư vấn nước ngoài trong trường hợp này phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép;
e) Thực hiện các công việc quản lý dự án theo quy định tại Điều 49 Nghị định này;
g) Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với chủ đầu tư. Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của chủ đầu tư;
b) Tổ chức tư vấn quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. Tư vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Tổ chức tư vấn quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện một số phần việc quản lý dự án, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn trong hợp đồng đã ký với chủ đầu tư;
d) Thực hiện các công việc quản lý dự án theo quy định tại Điều 49 Nghị định này và các nội dung đã cam kết trong hợp đồng; phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình quản lý dự án; chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
đ) Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
Điều 49. Nội dung công việc quản lý dự án
Nội dung công việc quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm:
1. Thực hiện các thủ tục và các công việc phục vụ triển khai dự án.
2. Tổ chức lập, chuẩn bị hồ sơ thiết kế chi tiết.
3. Tổ chức lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu.
4. Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư.
5. Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí triển khai, an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành và vệ sinh công nghiệp tại hiện trường.
6. Thực hiện giám sát công tác triển khai và các công việc tư vấn khác nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm;
7. Tổ chức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của dự án; thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng đã ký kết theo yêu cầu của chủ đầu tư.
8. Lập báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng.
9. Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
 
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN
MỤC 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 50. Quản lý thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên
1. Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sau đây được thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm hàng hóa nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị:
a) Mua sắm dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có;
b) Mua sắm thiết bị không cần lắp đặt, phần mềm thương mại; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm; quản lý vận hành, thuê quản trị, hỗ trợ kỹ thuật hệ thống thông tin, dịch vụ an ninh mạng, an toàn thông tin;
c) Tạo lập, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu; bảo đảm hoạt động cho cổng/trang thông tin điện tử;
d) Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có mức kinh phí từ 200 triệu đồng trở xuống để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu;
đ) Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường hợp khẩn cấp quy định tại điểm a, Khoản 5 Điều 9 Nghị định này và sử dụng kinh phí chi thường xuyên.
2. Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có mức kinh phí trên 200 triệu đồng đến 15 tỷ đồng để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu, thực hiện theo đề cương và dự toán chi tiết quy định tại Mục 2 Chương này hoặc có thể thực hiện theo quy định về quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có mức kinh phí trên 15 tỷ đồng để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu, thực hiện theo quy định về quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Việc thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định phân loại dự án, trình tự, thủ tục đầu tư dự án, quản lý chi phí và quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân tại Nghị định này; việc xác định thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, thẩm quyền thẩm định, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và các nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
 
 
MỤC 2
ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT
 
Điều 51. Nguyên tắc lập đề cương và dự toán chi tiết
1. Phải phù hợp với yêu cầu của đơn vị thụ hưởng.
2. Phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin được áp dụng đối với từng nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin nêu trong đề cương và dự toán chi tiết.
3. Phải bảo đảm đủ điều kiện để xác định khối lượng dự toán của nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin và phải tuân thủ nguyên tắc không trùng lặp.
4. Phải làm rõ trong thuyết minh của đề cương và dự toán chi tiết những nội dung mà các mẫu biểu chưa thể hiện được cùng các nội dung khác theo yêu cầu của đơn vị thụ hưởng.
5. Phải xây dựng dự toán dựa trên các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá được ban hành thì căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng định mức, đơn giá hoặc áp dụng các định mức, đơn giá tương tự ở các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán.
Điều 52. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết thuộc phạm vi quản lý.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
3. Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết có giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp.
4. Đề cương và dự toán chi tiết phải được thẩm định trước khi phê duyệt. Cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết có thể phân công cho đơn vị chuyên môn trực thuộc tiến hành thẩm định trước khi phê duyệt. Nội dung, quy trình thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định tại Mục này.
Điều 53. Lập đề cương và dự toán chi tiết
1. Đơn vị sử dụng ngân sách được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tổ chức lập đề cương và dự toán chi tiết theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Đơn vị sử dụng ngân sách tự thực hiện nếu đủ điều kiện, năng lực hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thực hiện lập đề cương và dự toán chi tiết.
2. Nội dung đề cương và dự toán chi tiết
a) Thuyết minh về sự cần thiết thực hiện;
b) Thuyết minh giải pháp kỹ thuật công nghệ được đề xuất:
Đối với phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ: Các yêu cầu cần lưu ý khi xây dựng phần mềm (môi trường, ngôn ngữ lập trình, thiết kế kiến trúc của phần mềm, yêu cầu đối với dữ liệu, khả năng kết nối, liên thông, tích hợp mở rộng); các yêu cầu khác có liên quan (nếu cần thiết); nội dung mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ; phân tích và đặc tả chức năng của phần mềm;
Đối với nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin (phần mạng, phần cứng, phần mềm thương mại): Các chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong triển khai lắp đặt, cài đặt, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị; danh mục thiết bị lắp đặt, cài đặt và các thông số kỹ thuật của thiết bị; thuyết minh giải pháp thiết kế hệ thống mạng, mô hình nguyên lý hệ thống mạng, giải pháp bảo mật, an toàn dữ liệu, kết nối, cấp điện, chống sét, phòng, chống cháy nổ (kèm theo sơ đồ, nếu có); tổng hợp khối lượng các công tác xây lắp chủ yếu (nếu có) của hạng mục; các thuyết minh khác có liên quan (nếu cần thiết);
 Nội dung đào tạo liên quan đến các giải pháp kỹ thuật công nghệ được đề xuất.
c) Dự toán chi tiết;
d) Dự kiến tiến độ thực hiện;
đ) Phương án tổ chức thực hiện, đưa vào vận hành, khai thác;
e) Các đề xuất, kiến nghị.
Điều 54. Dự toán chi tiết
1. Cơ sở lập dự toán
a) Các văn bản hướng dẫn lập dự toán: Văn bản hướng dẫn lập dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; văn bản hướng dẫn lập dự toán của cơ quan tài chính các cấp;
b) Các văn bản quy định về định mức, đơn giá, mức chi;
c) Thông báo giá, báo giá hoặc các căn cứ xác định chi phí khác.
2. Dự toán chi tiết
a) Chi phí xây lắp: Chi phí mua sắm, lắp đặt mạng, phụ kiện mạng công nghệ thông tin và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng; Các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan;
b) Chi phí thiết bị:
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ thông tin: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại, phần mềm nội bộ và các thiết bị khác; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan để mua sắm thiết bị;
Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu, chuẩn hoá phục vụ cho nhập dữ liệu, thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;
Chi phí lắp đặt thiết bị, cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm;
Chi phí đào tạo hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống (nếu có);
Chi phí triển khai, hỗ trợ, vận hành sản phẩm trước khi bàn giao (nếu có);
c) Chi phí quản lý: Gồm các chi phí cần thiết để cơ quan, đơn vị tổ chức quản lý thực hiện;
d) Chi phí tư vấn: Gồm các chi phí tư vấn lập đề cương và dự toán chi tiết, tư vấn triển khai và thực hiện các công việc tư vấn khác có liên quan;
đ) Chi phí khác có liên quan: Phí và lệ phí; kiểm thử hoặc vận hành thử; lắp đặt và thuê đường truyền; lệ phí đăng ký và duy trì tên miền; chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin; chi phí thẩm định giá, chi phí quản lý và các chi phí đặc thù khác;
e) Chi phí dự phòng.
3. Thuyết minh phương pháp tính toán định mức, diễn giải chi tiết đơn giá dự toán đối với các công việc chưa có định mức và đơn giá được ban hành.
Đơn vị lập dự toán căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để xây dựng định mức, đơn giá hoặc áp dụng các định mức, đơn giá tương tự của các dự án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 55. Thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết
1. Hồ sơ trình thẩm định:
a) Tờ trình thẩm định đề cương và dự toán chi tiết theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề cương và dự toán chi tiết;
c) Các văn bản có liên quan khác.
2. Thời gian thẩm định đề cương và dự toán chi tiết:
a) Thời gian thẩm định đề cương và dự toán chi tiết không quá 10 ngày, kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và không bao gồm thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thẩm định đề cương và dự toán chi tiết bao gồm thời gian cơ quan thẩm định lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 4 Điều này (nếu có);
b) Trường hợp cần yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thêm về nội dung đề cương và dự toán chi tiết, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định có văn bản yêu cầu cơ quan, đơn vị bổ sung hoặc giải trình.
3. Nội dung thẩm định đề cương và dự toán chi tiết:
a) Sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;
b) Sự hợp lý của nội dung chi ứng dụng công nghệ thông tin đề xuất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hiện có và hiệu quả dự kiến đạt được;
c) Sự phù hợp của việc áp dụng các định mức, đơn giá và việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí theo qui định của Nhà nước có liên quan đến các chi phí nêu tại dự toán chi tiết;
d) Sự phù hợp giữa khối lượng thuyết minh nêu trong đề cương với dự toán chi tiết đã lập.
4. Trong quá trình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc và nội dung chi, cơ quan thẩm định có thể lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị tư vấn để lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, lấy ý kiến chuyên gia của các tổ chức, cá nhân có chuyên môn.
5. Văn bản kết quả thẩm định được dùng làm cơ sở cho bước xem xét, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết. 
6. Hồ sơ trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết bao gồm:
a) Tờ trình phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết;
b) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Đề cương và dự toán chi tiết đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;
d) Văn bản kết quả thẩm định đề cương và dự toán chi tiết;
đ) Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);
e) Các văn bản pháp lý, hồ sơ có liên quan khác.
Điều 56. Điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết
1. Khi điều chỉnh đề cương và dự toán chi tiết, không làm thay đổi quy mô, mục tiêu và không vượt dự toán đã được phê duyệt thì đơn vị sử dụng ngân sách được phép tự điều chỉnh đề cương, dự toán chi tiết. Trường hợp điều chỉnh đề cương làm thay đổi về giải pháp kỹ thuật, công nghệ, quy mô, mục tiêu ban đầu hoặc vượt dự toán đã được phê duyệt thì cơ quan thực hiện phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề cương, dự toán chi tiết xem xét, quyết định.
2. Người quyết định điều chỉnh đề cương, dự toán chi tiết phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
3. Hồ sơ, thủ tục, thời gian trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thực hiện theo quy định về thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết tại Điều 55 Nghị định này.
 
 
Chương IV
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MỤC 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 57. Quản lý thực hiện hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin phù hợp với nguồn vốn sử dụng
1. Đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn đầu tư công (sau đây gọi là dự án thuê), trình tự, thủ tục, thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định tại Nghị định này.
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án thuê thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định tại Mục 2 Chương này.
2. Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên
a) Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị. Giá thuê dịch vụ được xác định trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm thuê dịch vụ.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ yêu cầu phải lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin, việc lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này.
b) Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin được thiết lập theo các yêu cầu riêng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của cơ quan, đơn vị (sau đây gọi là dịch vụ theo yêu cầu riêng): Thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này.
c) Đối với hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin có thời gian thuê trên 01 năm, đơn vị sử dụng ngân sách được giao nhiệm vụ thuê dịch vụ (sau đây gọi tắt là chủ trì thuê) báo cáo cấp có thẩm quyền quyết xem xét, quyết định.
d) Quy trình lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý.
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
c) Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin có giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp.
Điều 58. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin
1. Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin có yêu cầu thực hiện trên 01 năm.
Trường hợp sử dụng kinh phí chi thường xuyên để thuê dịch vụ công nghệ thông tin có yêu cầu thực hiện trên 01 năm, người có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho phép tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện trên 01 năm. Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ trì thuê cần thuyết minh rõ các nội dung: Thời gian thực hiện hợp đồng (trên 01 năm); Giá gói thầu cần dự kiến kinh phí cho toàn bộ hợp đồng; Giá trị dự kiến thanh toán cho nhà thầu trong các năm;
b) Người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng;
c) Khi lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải nêu rõ thời gian thực hiện hợp đồng và điều kiện thanh toán cho nhà thầu (thanh toán theo từng năm, sau khi dự toán chi hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Điều 59. Quyền sở hữu thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ công nghệ thông tin
Thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ công nghệ thông tin thuộc sở hữu của cơ quan, đơn vị thuê. Nhà thầu có trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, chuyển giao đầy đủ cho cơ quan, đơn vị thuê các thông tin, dữ liệu khi kết thúc hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Điều 60. Thuê dịch vụ công nghệ thông tin tập trung
 Cơ quan, đơn vị thuê dịch vụ công nghệ thông tin xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin tập trung trong phạm vi của bộ, cơ quan trung ương, địa phương đối với các dịch vụ công nghệ thông tin có tính chất, tính năng giống nhau mà nhiều cơ quan, đơn vị trực thuộc cùng có nhu cầu sử dụng.
Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin tập trung thực hiện theo các quy định tại Chương này.
 
 
MỤC 2
QUẢN LÝ DỰ ÁN
THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 61. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án thuê thực hiện theo các nội dung quy định tại Luật Đầu tư công, trong đó thuyết minh rõ các nội dung sau:
1. Sự cần thiết thuê dịch vụ.
2. Xác định sơ bộ các hạng mục chính cần thuê; mục tiêu, nội dung, quy mô, phạm vi, địa điểm và cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ.
3. Xác định sơ bộ yêu cầu về chất lượng dịch vụ; sơ bộ yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ để đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ; yêu cầu về khả năng kết nối, liên thông với ứng dụng, hệ thống thông tin khác.
4. Xác định thời gian thuê phải đủ dài nhằm bảo đảm sự ổn định, liên tục, hiệu quả của việc khai thác, sử dụng dịch vụ.
5. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án thuê thực hiện theo phương pháp so sánh hoặc phương pháp chuyên gia hoặc theo báo giá thị trường hoặc kết hợp các phương pháp hoặc căn cứ theo kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được duyệt.
Điều 62. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin
1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án thuê thực hiện theo các nội dung quy định tại Luật Đầu tư công, trong đó thuyết minh rõ các nội dung sau:
a) Hiện trạng, sự cần thiết thuê dịch vụ;
b) Các hạng mục chính cần thuê; mục tiêu, nội dung và quy mô, phạm vi, địa điểm và cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ;
c) Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ; yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ để đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ; yêu cầu, điều kiện về khả năng kết nối, liên thông với ứng dụng, hệ thống thông tin khác; mô tả yêu cầu cần đáp ứng của phần mềm nội bộ; phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu và giải pháp đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu; yêu cầu về an toàn bảo mật thông tin, dữ liệu và các yêu cầu khác;
d) Xác định, làm rõ việc sở hữu các thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ và phương án quản lý, chuyển giao cho bên thuê;
đ) Thời gian thuê và tiến độ, thời hạn xây dựng, phát triển, khai thác dịch vụ;
e) Yêu cầu về các phát sinh trong quá trình khai khác, sử dụng dịch vụ;
g) Xác định tổng mức đầu tư dự án thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Tổng mức đầu tư dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin
a) Cơ cấu tổng mức đầu tư
Chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn lập, phê duyệt chủ trương đến khi kết thúc thuê dịch vụ và chi phí giám sát, đánh giá dự án thuê;
Chi phí tư vấn: Chi phí khảo sát; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo đề xuất chủ trương, báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm tra dự án thuê; tư vấn đấu thầu; giám sát thực hiện (nếu có); tư vấn quản lý dự án; thực hiện các công việc tư vấn khác;
Chi phí khác: Phí và lệ phí; bảo hiểm; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; thẩm định giá; kiểm thử hoặc vận hành thử; chi phí đặc thù khác;
Chi phí dự phòng.
b) Phương pháp xác định
Chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong dự án thuê được xác định bằng một trong các phương pháp: Phương pháp so sánh; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp lấy báo giá thị trường; Phương pháp tính chi phí; Kết hợp các phương pháp.
Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc theo định mức chi phí theo tỷ lệ.
Chủ đầu tư căn cứ vào tính chất của dự án thuê để lựa chọn phương pháp xác định chi phí thuê phù hợp và chịu trách nhiệm về lựa chọn của mình.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn phương pháp tính chi phí đối với dự án thuê.
Điều 63. Hợp đồng dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin, tổ chức kiểm thử, vận hành thử
1. Nội dung hợp đồng dự án thuê thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định này.
2. Dịch vụ công nghệ thông tin phải được kiểm thử hoặc vận hành thử trước khi chính thức đưa vào sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 70 Nghị định này.
 
MỤC 3
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
THUÊ DỊCH VỤ THEO YÊU CẦU RIÊNG
 
Điều 64. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo yêu cầu riêng
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin tại khoản 3 Điều 57 Nghị định này phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo yêu cầu riêng (sau đây gọi là kế hoạch thuê) thuộc thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ công nghệ thông tin của cấp mình theo quy định.
2. Kế hoạch thuê phải được thẩm định trước khi phê duyệt. Cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê có thể phân công cho đơn vị chuyên môn trực thuộc tiến hành thẩm định trước khi phê duyệt.
Cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê hoặc đơn vị được phân công thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị có chuyên môn về công nghệ thông tin.
Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê yêu cầu chủ trì thuê lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 67 Nghị định này.
Điều 65. Lập kế hoạch thuê
1. Chủ trì thuê tổ chức lập kế hoạch thuê theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này. Chủ trì thuê tự thực hiện nếu có đủ điều kiện, năng lực hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thực hiện lập kế hoạch thuê.
2. Nội dung chính của kế hoạch thuê
a) Hiện trạng, sự cần thiết thuê dịch vụ;
b) Các hạng mục chính cần thuê; mục tiêu, nội dung và quy mô, phạm vi, địa điểm và cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ;
c) Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ; yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ để đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ; yêu cầu, điều kiện về khả năng kết nối, liên thông với ứng dụng, hệ thống thông tin khác; mô tả yêu cầu cần đáp ứng của phần mềm nội bộ; phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu và giải pháp đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu; yêu cầu về an toàn bảo mật thông tin, dữ liệu và các yêu cầu khác;
d) Xác định, làm rõ việc sở hữu các thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ và phương án quản lý, chuyển giao cho bên thuê;
đ) Thời gian thuê và tiến độ, thời hạn xây dựng, phát triển, khai thác dịch vụ theo yêu cầu riêng; thời gian thuê phải đủ dài (từ 01 năm trở lên nhưng không quá 05 năm) nhằm bảo đảm sự ổn định, liên tục, hiệu quả của việc khai thác, sử dụng dịch vụ; các trường hợp có thời gian thuê dưới 01 năm phải được người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thuê cho phép;
e) Yêu cầu về các phát sinh trong quá trình khai khác, sử dụng dịch vụ;
g) Dự toán thuê dịch vụ theo quy định tại Điều 66 Nghị định này.
Điều 66. Dự toán thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo yêu cầu riêng
1. Cơ cấu dự toán:
a) Chi phí thuê dịch vụ;
b) Chi phí quản lý: Gồm các chi phí cần thiết theo quy định để chủ trì thuê tổ chức quản lý thực hiện;
c) Chi phí tư vấn: Chi phí khảo sát, lập kế hoạch thuê; thẩm tra kế hoạch thuê; tư vấn đấu thầu; giám sát thực hiện (nếu có); thực hiện các công việc tư vấn khác;
d) Chi phí khác: Chi phí kiểm toán; thẩm định giá; kiểm thử hoặc vận hành thử; chi phí đặc thù khác;
đ) Chi phí dự phòng.
2. Phương pháp xác định
a) Chi phí thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng được xác định bằng một trong các phương pháp: Phương pháp so sánh; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp lấy báo giá thị trường; Phương pháp tính chi phí; Kết hợp các phương pháp.
b) Chi phí quản lý, chi phí tư vấn, chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc theo định mức chi phí theo tỷ lệ.
Chủ trì thuê căn cứ vào tính chất của hoạt động thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng để lựa chọn phương pháp xác định chi phí thuê phù hợp và chịu trách nhiệm về lựa chọn của mình.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn phương pháp tính chi phí thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng.
Điều 67. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch thuê
1. Hồ sơ trình thẩm định:
a) Tờ trình thẩm định kế hoạch thuê theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Kế hoạch thuê;
c) Các văn bản có liên quan khác.
2. Thời gian thẩm định kế hoạch thuê
a) Thời gian thẩm định kế hoạch thuê không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ và không bao gồm thời gian bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian thẩm định kế hoạch thuê bao gồm thời gian cơ quan thẩm định lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
b) Trường hợp cần yêu cầu bổ sung hoặc giải trình thêm về nội dung kế hoạch thuê, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định có văn bản yêu cầu chủ trì thuê bổ sung hoặc giải trình. 
3. Nội dung thẩm định kế hoạch thuê
a) Sự phù hợp của các nội dung trong kế hoạch thuê quy định tại Điều 65 Nghị định này;
b) Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong dự toán thuê dịch vụ.
4. Trong quá trình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc và nội dung chi, cơ quan thẩm định có thể lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị tư vấn để lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, lấy ý kiến chuyên gia của các tổ chức, cá nhân có chuyên môn.
5. Văn bản kết quả thẩm định được dùng làm cơ sở cho bước xem xét, phê duyệt kế hoạch thuê.  
6. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch thuê bao gồm:
a) Tờ trình phê duyệt kế hoạch thuê;
b) Dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Kế hoạch thuê đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;
d) Văn bản kết quả thẩm định kế hoạch thuê;
đ) Ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có);
e) Các văn bản pháp lý, hồ sơ có liên quan khác.
7. Thời gian phê duyệt kế hoạch thuê là không quá 10 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 68. Điều chỉnh kế hoạch thuê
1. Kế hoạch thuê đã phê duyệt được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp có yêu cầu phát sinh về chất lượng, số lượng dịch vụ cần thuê, thay đổi thời gian thuê làm tăng hoặc giảm chi phí thuê;
b) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động thuê;
c) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: sự cố thiên tai hoặc các sự kiện bất khả kháng khác có tác động trực tiếp đến hoạt động thuê;
d) Khi chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được cấp thẩm quyền điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi, nội dung, quy mô, mục tiêu của kế hoạch thuê;
đ) Trường hợp cần thiết khác (nếu có).
2. Khi điều chỉnh kế hoạch thuê không làm thay đổi mục tiêu, quy mô; không vượt dự toán đã được phê duyệt, chủ trì thuê được phép tự tổ chức thẩm định, phê duyệt điều chỉnh.
Trường hợp điều chỉnh kế hoạch thuê làm thay đổi mục tiêu và quy mô hoặc vượt dự toán đã được phê duyệt, chủ trì thuê phải trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định trước khi quyết định. Hồ sơ, thủ tục, thời gian trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch thuê điều chỉnh được thực hiện như bước thẩm định, phê duyệt kế hoạch thuê.
3. Người quyết định điều chỉnh kế hoạch thuê chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 69. Hợp đồng cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin theo yêu cầu riêng
1. Hợp đồng được thực hiện bằng văn bản.
2. Nội dung hợp đồng theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng, về đấu thầu, phù hợp với hồ sơ đấu thầu, bao gồm các nội dung chính sau:
a) Mục tiêu, nội dung và quy mô, phạm vi, thời hạn và tiến độ thực hiện; thời gian xây dựng, phát triển dịch vụ;
b) Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng dịch vụ; các yêu cầu, điều kiện về khả năng kết nối, liên thông với ứng dụng, hệ thống thông tin khác mà nhà thầu phải đáp ứng;
c) Giá hợp đồng thuê dịch vụ;
d) Yêu cầu về kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng trong quá trình xây dựng, phát triển, cung cấp dịch vụ;
đ) Quản lý, vận hành, bảo trì, cung cấp dịch vụ;
e) Quy định về hình thức, phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ; hình thức giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng;
g) Yêu cầu và quy trình chuyển giao thông tin, dữ liệu, tài sản hình thành trong quá trình thuê dịch vụ cho bên thuê;
h) Yêu cầu về an toàn bảo mật, an ninh thông tin, dữ liệu; bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ và các yêu cầu khác liên quan đến việc thuê dịch vụ;
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng; thời gian và nguyên tắc thanh toán, quyết toán hợp đồng; các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên ký kết;
k) Hiệu lực và thời hạn hợp đồng;
l) Điều kiện, cơ chế, trường hợp được điều chỉnh giá thuê dịch vụ phù hợp với quy định tại Điều 68 Nghị định này.
1. Dịch vụ theo yêu cầu riêng phải được kiểm thử hoặc vận hành thử trước khi chính thức đưa vào sử dụng nhằm bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của kế hoạch thuê.
2. Trường hợp thực hiện kiểm thử, tùy điều kiện cụ thể, chủ trì thuê có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
a) Tự kiểm thử;
b) Thuê tổ chức, cá nhân kiểm thử độc lập có đủ năng lực, phương tiện và thiết bị để thực hiện kiểm thử.
3. Kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử phải được lập thành văn bản và được gọi là báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử.
Báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử là căn cứ để tính thời điểm thuê dịch vụ hoặc là căn cứ để chủ trì thuê yêu cầu nhà thầu tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện.
4. Dịch vụ theo yêu cầu riêng sau khi được nhà thầu bổ sung, hoàn thiện phải được chủ trì thuê tổ chức kiểm thử hoặc vận hành thử lại. Quá trình này chỉ kết thúc khi dịch vụ theo yêu cầu riêng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng dịch vụ và yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ cần đáp ứng.
 
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 
Điều 71. Quy định chung về tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
1. Đối với hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng các nguồn vốn quy định tại Điều 1 Nghị định này, chủ đầu tư tổ chức đánh giá, lựa chọn tổ chức, cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan.
2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn quy định tại Điều 1 Nghị định này của tổ chức là các yêu cầu tối thiểu, được xác định theo cấp độ trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của các cá nhân trong tổ chức đó, kinh nghiệm hoạt động tư vấn, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.
3. Dự án nhóm A, B, C quy định tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP được xem là cùng loại với nhóm dự án khi xác định tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại Nghị định này.
Điều 72. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì thiết kế cơ sở
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì thiết kế cơ sở được phân thành 02 cấp độ như sau:
a) Cấp độ 1:
Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ  chuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án); có thời gian làm công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật tối thiểu 05 năm; đã là chủ trì thiết kế cơ sở 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B.
b) Cấp độ 2:
Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ chuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án); có thời gian làm công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật tối thiểu 03 năm, đã là chủ trì thiết kế cơ sở 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C;
c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, có thời gian làm công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật tối thiểu 03 năm và đã chủ trì ít nhất 01 thiết kế chi tiết của báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án tính chất đơn giản (dự án mua sắm) và quy mô nhỏ (tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống)quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định này (sau đây gọi là báo cáo kinh tế kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản) được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế cơ sở dự án nhóm C.
2. Phạm vi áp dụng
a) Cấp độ 1: được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế cơ sở và lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản.
b) Cấp độ 2: được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế cơ sở và lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm B, C, báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
c) Đối với cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu về năng lực để phân cấp độ theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều này, nếu đã chủ trì thiết kế chi tiết của 02 báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản hoặc đã tham gia thiết kế cơ sở 03 dự án nhóm C hoặc 02 dự án nhóm B hoặc 1 dự án nhóm A được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế cơ sở dự án nhóm C.
Điều 73. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi được phân thành 02 cấp độ như sau:
a) Cấp độ 1:
Có ít nhất 07 người trình độ: đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ chuyên ngành công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có ít nhất 04 người chuyên ngành công nghệ thông tin và có người đáp ứng yêu cầu làm chủ trì thiết kế cơ sở cấp độ 1;
b) Cấp độ 2:
Có ít nhất 05 người người trình độ: đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ chuyên ngành công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có ít nhất 03 người chuyên ngành công nghệ thông tin và có người đáp ứng yêu cầu làm chủ trì thiết kế cơ sở cấp độ 2.
2. Phạm vi áp dụng
a) Cấp độ 1: được đánh giá, lựa chọn lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
b) Cấp độ 2: được đánh giá, lựa chọn lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm B, C, báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản.
Điều 74. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì, tổ chức tư vấn lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì thiết kế chi tiết của báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản
a) Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ chuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án, lập dự toán chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin);
b) Có thời gian công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế chi tiết và dự toán tối thiểu 02 năm, đã tham gia lập tối thiểu 02 báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc 02 báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản hoặc 02 thiết kế chi tiết và dự toán;
c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, có thời gian tham gia công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế chi tiết và dự toán hoặc giám sát công tác triển khai tối thiểu 02 năm được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế chi tiết của báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản.
2. Tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản
Có ít nhất 03 người trình độ: đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ chuyên ngành công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính phù hợp với yêu cầu của dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản; trong đó có ít nhất 01 người chuyên ngành công nghệ thông tin và có người đáp ứng yêu cầu làm chủ trì thiết kế chi tiết của báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản.
Điều 75. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của cá nhân làm giám đốc tư vấn quản lý dự án
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của cá nhân làm giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 02 cấp độ như sau:
a) Cấp độ 1:
Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án); có thời gian làm công tác quản lý dự án tối thiểu 05 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B;
b) Cấp độ 2:
Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án); có thời gian làm công tác quản lý dự án tối thiểu 03 năm, đã là giám đốc hoặc phó giám đốc tư vấn quản lý dự án của 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C;
c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, có kinh nghiệm trong công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc giám sát công tác triển khai hoặc quản lý dự án thiểu 03 năm và đã tham gia lập 01 báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc giám sát công tác triển khai 01 dự án hoặc quản lý 01 dự án được đánh giá, lựa chọn làm giám đốc tư vấn quản lý dự án nhóm C.
2. Phạm vi áp dụng
a) Cấp độ 1: được đánh giá, lựa chọn làm giám đốc tư vấn quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
b) Cấp độ 2: được đánh giá, lựa chọn làm giám đốc tư vấn quản lý dự án nhóm B, C, dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
c) Đối với cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu để phân cấp độ theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều này, nếu có thời gian tham gia công tác lập hoặc giám sát công tác triển khai hoặc quản lý dự án tối thiểu 02 năm, đã tham gia lập 02 báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc giám sát công tác triển khai 02 dự án hoặc quản lý 02 dự án được đánh giá, lựa chọn làm giám đốc tư vấn quản lý dự án nhóm C.
Điều 76. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn quản lý dự án
1. Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 02 cấp độ như sau:
a) Cấp độ 1:
Có giám đốc tư vấn quản lý dự án cấp độ 1; có ít nhất 07 người có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính phù hợp với yêu cầu của dự án, trong đó có ít nhất 04 người chuyên ngành công nghệ thông tin; đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B;
b) Cấp độ 2:
Có giám đốc tư vấn quản lý dự án cấp độ 2; có ít nhất 05 người trình độ: đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính phù hợp với yêu cầu của dự án, trong đó có ít nhất 03 người chuyên ngành công nghệ thông tin; đã thực hiện quản lý ít nhất 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C.
2. Phạm vi áp dụng
a) Cấp độ 1: được đánh giá, lựa chọn quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
b) Cấp độ 2: được đánh giá, lựa chọn quản lý dự án nhóm B, C, dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
c) Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án chưa đáp ứng yêu cầu để phân cấp độ theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều này, nếu có ít nhất 03 người trình độ: đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có ít nhất 01 người chuyên ngành công nghệ thông tin và có người đáp ứng yêu cầu làm giám đốc tư vấn quản lý dự án nhóm C thì được đánh giá, lựa chọn quản lý dự án nhóm C.
Điều 77. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì khảo sát
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì khảo sát được phân nhóm và đánh giá, lựa chọn như sau:
a) Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án); đã là chủ trì khảo sát ít nhất 01 nhiệm vụ khảo sát đối với dự án nhóm A hoặc 02 nhiệm vụ khảo sát đối với dự án nhóm B thì được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì khảo sát dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
b) Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án); đã là chủ trì khảo sát ít nhất 01 nhiệm vụ khảo sát đối với dự án nhóm B hoặc 02 nhiệm vụ khảo sát đối với dự án nhóm C hoặc 03 nhiệm vụ khảo sát đối với dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản thì được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì khảo sát dự án nhóm B, C;
c) Cá nhân có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án); có thời gian tham gia công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế chi tiết và dự toán hoặc giám sát công tác triển khai tối thiểu 02 năm thì được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì khảo sát dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
d) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, có thời gian tham gia công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế chi tiết và dự toán hoặc giám sát công tác triển khai tối thiểu 02 năm được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì khảo sát dự án nhóm C.
Điều 78. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn khảo sát
1. Tiêu chuẩn đánh giá
a) Có ít nhất 05 người trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát, trong đó có người đáp ứng yêu cầu làm chủ trì khảo sát nhóm dự án phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát;
b) Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo sát.
2. Phạm vi áp dụng: tổ chức tư vấn khảo sát được thực hiện khảo sát các dự án phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì khảo sát và yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát.
Điều 79. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì thiết kế chi tiết
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì thiết kế chi tiết được phân thành 02 cấp độ như sau:
a) Cấp độ 1:
Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án, lập dự toán chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin); có thời gian làm công tác thiết kế chi tiết tối thiểu 05 năm; đã là chủ trì thiết kế chi tiết ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B.
b) Cấp độ 2:
Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (bộ môn lập và quản lý dự án, lập dự toán chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin); có thời gian làm công tác thiết kế chi tiết tối thiểu 03 năm, đã là chủ trì thiết kế chi tiết ít nhất 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C;
c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, có thời gian làm công tác thiết kế chi tiết tối thiểu 03 năm và đã chủ trì thiết kế chi tiết 01 báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế chi tiết dự án nhóm C.
2. Phạm vi áp dụng
a) Cấp độ 1: được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế chi tiết dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
b) Cấp độ 2: được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế chi tiết dự án nhóm B, C, dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
c) Đối với cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu để phân cấp độ theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều này, nếu đã chủ trì thiết kế chi tiết của 02 báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giảnhoặc đã tham gia thiết kế chi tiết 03 dự án nhóm C hoặc 02 dự án nhóm B hoặc 01 dự án nhóm A được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế chi tiết dự án nhóm C.
Điều 80. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn thiết kế chi tiết
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn thiết kế chi tiết được phân thành 02 cấp độ như sau:
a) Cấp độ 1:
Có ít nhất 07 người trình độ: đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính; trong đó có ít nhất 04 người chuyên ngành công nghệ thông tin và có người đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì thiết kế chi tiết cấp độ 1; đã thiết kế chi tiết ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B;
b) Cấp độ 2:
Có ít nhất 05 người trình độ: đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính; trong đó có ít nhất 03 người chuyên ngành công nghệ thông tin và có người đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì thiết kế chi tiết cấp độ 2; đã thiết kế chi tiết ít nhất 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C.
2. Phạm vi áp dụng
a) Cấp độ 1: được đánh giá, lựa chọn thiết kế chi tiết dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C, dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
b) Cấp độ 2: được đánh giá, lựa chọn thiết kế chi tiết dự án nhóm B, C, dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
c) Đối với tổ chức chưa đáp ứng yêu cầu để phân cấp độ theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều này, nếu đã lập ít nhất 02 báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản được đánh giá, lựa chọn thiết kế chi tiết dự án nhóm C.
Điều 81. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì, tổ chức tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm tra báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản, thẩm tra thiết kế chi tiết và dự toán
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì, tổ chức tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm tra báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản, thẩm tra thiết kế chi tiết và dự toán tương ứng với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của chủ trì, tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản, lập thiết kế chi tiết và dự toán theo quy định tại Nghị định này.
Điều 82. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn giám sát công tác triển khai
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn giám sát công tác triển khai được phân thành 02 cấp độ như sau:
a) Cấp độ 1:
Có ít nhất 07 người trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin, đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (thuộc bộ môn giám sát công tác triển khai); đã giám sát công tác triển khai ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B;
b) Cấp độ 2:
Có ít nhất 05 người trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin, đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (thuộc bộ môn giám sát công tác triển khai); đã giám sát công tác triển khai ít nhất 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C.
2. Phạm vi áp dụng
a) Cấp độ 1: được đánh giá, lựa chọn giám sát công tác triển khai dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
b) Cấp độ 2: được đánh giá, lựa chọn giám sát công tác triển khai dự án nhóm B, C, dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản;
c) Đối với tổ chức chưa đáp ứng yêu cầu để phân cấp độ theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều này, nếu có ít nhất 03 người trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ chuyên ngành công nghệ thông tin, đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (thuộc bộ môn giám sát công tác triển khai) thì được đánh giá, lựa chọn làm tổ chức tư vấn giám sát công tác triển khai đối với dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản; nếu đã giám sát công tác triển khai 02 dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy mô nhỏ, tính chất đơn giản thì được đánh giá, lựa chọn giám sát công tác triển khai dự án nhóm C.
Điều 83. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát
1. Tiêu chuẩn đánh giá
a) Có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩchuyên ngành công nghệ thông tin, đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (thuộc bộ môn phù hợp);
b) Có đăng ký mã số thuế cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Có đủ kinh nghiệm theo yêu cầu của từng chức danh đảm nhận.
2. Phạm vi áp dụng
a) Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì khảo sát, thực hiện khảo sát, lập nhiệm vụ khảo sát, lập báo cáo kết quả khảo sát nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế được đánh giá, lựa chọn làm chủ trì thiết kế cơ sở, triển khai thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
c) Cá nhân hành nghề giám sát công tác triển khai độc lập được đánh giá, lựa chọn làm giám sát công tác triển khai nếu đáp ứng đủ đầy đủ các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động phải thực hiện theo các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 84. Yêu cầu năng lực của tổ chức nước ngoài khi tham gia hoạt động tư vấn, thực hiện hợp đồng trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam
Tổ chức nước ngoài khi tham gia hoạt động tư vấn, thực hiện hợp đồng trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm tương ứng và hoạt động phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.
 
Chương VI
BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 
1. Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan giám sát, quản lý các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể như sau:
a) Quy định nội dung chương trình khung bồi dưỡng nghiệp vụ, mẫu chứng nhận và thời hạn hiệu lực của chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Tổng hợp tình hình hoạt động bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo thông qua các báo cáo tình hình thực hiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm của các cơ sở đào tạo;
c) Xây dựng hệ thống dữ liệu các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin dựa trên thông tin do các cơ sở đào tạo cung cấp.
2. Chứng nhận đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
a) Chứng nhận được cấp cho các học viên tham gia đầy đủ các nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo chương trình tương ứng với từng bộ môn và đạt yêu cầu sau khi kiểm tra, sát hạch;
b) Khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải được tổ chức từ 03 ngày trở lên theo chương trình tương ứng với từng bộ môn.
3. Trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
a) Chịu trách nhiệm về chất lượng bồi dưỡng; cung cấp thông tin về cơ sở đào tạo của mình cho hệ thống dữ liệu quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Bảo đảm đội ngũ giảng viên về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
c) Thực hiện hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và cấp chứng nhận cho học viên theo quy định;
d) Định kỳ hàng năm, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (qua các đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và bộ, ngành hoặc địa phương liên quan về tình hình bồi dưỡng để theo dõi, tổng hợp.
4. Giảng viên về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Giảng viên về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên; 
b) Có kinh nghiệm tham gia một trong các hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sau: giảng dạy về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; quản lý nhà nước về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
c) Có tên trên Trang Thông tin điện tử theo quy định tại Điều 86 Nghị định này.
Điều 86. Trang thông tin điện tử về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
1. Các thông tin sau đây về việc quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải được đăng tải trên Trang thông tin điện tử về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý:
a) Thông tin bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Thông tin về các tổ chức, cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước;
c) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước;
d) Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin hiện hành;
đ) Các thông tin liên quan khác (riêng thông tin về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu).
2. Các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này sau khi được đăng tải miễn phí trên Trang thông tin điện tử về năng lực quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có thể được trích đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo thuận tiện cho việc tiếp cận của các tổ chức, cá nhân quan tâm.
3. Cung cấp thông tin để đăng tải
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và các đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhchịu trách nhiệm cung cấp thông tin nêu tại điểm c, d và đ Khoản 1 Điều này;
b) Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm cung cấp thông tin nêu tại điểm c, d Khoản 1 Điều này;
c) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin nêu tại điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này;
d) Cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin nêu tại điểm a Khoản 1 Điều này.
4. Việc cung cấp thông tin, thời hạn, lộ trình đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và đăng tải thông tin về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
 
CHƯƠNG VII
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ, MUA SẮM, THUÊ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
2. Theo dõi, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả.
4. Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ quy định tại Nghị định này.
5. Yêu cầu, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả; kiểm tra việc tuân thủ quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan đến dự án đầu tư trong phạm vi quản lý của mình.
6. Rà soát hệ thống định mức thuộc thẩm quyền quản lý; sửa đổi, bổ sung, ban hành kịp thời, phù hợp với tình hình thực tiễn, tiến bộ khoa học và công nghệ, bảo đảm tiết kiệm, chống lãng phí.
7. Xây dựng và quy định chi tiết việc sử dụng hệ thống thông tin quản lý kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phục vụ quản lý, duy trì, cập nhật và đánh giá sự tuân thủ, phù hợp của các dự án ứng dụng CNTT phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp Bộ, Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh.
8. Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Điều 88. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương
1. Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý.
2. Theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả.
3. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý.
6. Chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Điều 89. Trách nhiệm của đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trách nhiệm của đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả;
d) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc tuân thủ quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
đ) Thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 23 Nghị định này;
e) Thẩm định thiết kế chi tiết theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 25 Nghị định này;
g) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, việc tuân thủ quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý;
b) Kiểm tra việc tuân thủ quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý;
c) Phối hợp với đơn vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin khi được yêu cầu.
 
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 90. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2018.
2. Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn đầu tư công, quy định tại các Nghị định dưới đây khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định này:
a) Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công: Khoản 3, Khoản 5 Điều 1; Khoản 4 Điều 3; Điều 28; Điều 30; Điều 32; Khoản 1 Điều 36; Điều 37; Khoản 2 Điều 40; Khoản 1 Điều 43; điểm c, d Khoản 1 Điều 44; Khoản 1, Khoản 4 Điều 45; điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 46; Điều 47; Điều 48; Điều 49; Điều 50; Điều 51; Điều 52; Điều 53; Điều 54; Điều 55;
b) Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020: Khoản 1 Điều 2; Khoản 12 Điều 4.
 3. Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 91. Quy định chuyển tiếp
1. Dự án, hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang thực hiện thì thực hiện theo các quy định về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin tại thời điểm phê duyệt.
Trường hợp cần thiết áp dụng theo các quy định tại Nghị định này thì người có thẩm quyền xem xét quyết định, bảo đảm không làm gián đoạn các công việc.
2. Dự án, hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì các bước tiếp theo thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 92. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này./.
 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT,
 các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
 
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Xuân Phúc