Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 19/06/2019

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Hướng dẫn lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông"

Các ý kiến đóng góp

 
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2019/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Text Box: Dự thảo
THÔNG TƯ
Hướng dẫn lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông
 
 
 
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiếtdoanh thu dịch vụ viễn thông. 
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiếtdoanh thu dịch vụ viễn thông, bao gồm quy định báo cáo, các dịch vụ viễn thông phải thuyết minh chi tiết doanh thu.
2. Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông quy định tại Thông tư này được sử dụng để phục vụ hoạt động quản lý nghiệp vụ viễn thông,xác định thị phần của doanh nghiệp viễn thông, nộp phí quyền hoạt động viễn thông và tính khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan quản lý nhà nước.
2. Doanh nghiệp viễn thông (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp).
 Điều 3.Quy định chung về báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông
1. Doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp được xác định theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông trong báo cáo tài chínhtheo quy định của pháp luật kế toán đối với các loại doanh thu sau:
a) Doanh thu giá cước thu từ người sử dụng dịch vụ viễn thông;
b) Doanh thu thanh toán giá cước với các doanh nghiệp viễn thông;
c) Doanh thu thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài;
d) Doanh thu từ phần hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này, kèm theo các mẫu quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 của Thông tư này và gửi về Cục Viễn thông theo thời hạn như sau:
a) Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông quý chậm nhất là 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tổng Công ty, Tập đoàn), kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý;
b) Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông năm chậm nhất là 30 ngày (đối với các Công ty) và 90 ngày (đối với các Tổng Công ty, Tập đoàn), kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
4. Quy định về kỳ kế toán của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật kế toán.
5. Doanh nghiệp nộp báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông theo một trong các hình thức sau:
a) Nộp qua đường bưu điện đến Cục Viễn thông;
b) Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Viễn thông;
c) Nộp thông qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan báo cáo có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp đến địa chỉ thư điện tử được Cục Viễn thông công bố;
d) Sử dụng hệ thống báo cáo trực tuyến do Cục Viễn thông cung cấp.
 Điều 4. Thuyết minh chi tiết doanh thu giá cước thu từ người sử dụng dịch vụ viễn thông
1. Thuyết minh chi tiết doanh thu giá cước thu từ người sử dụng dịch vụ viễn thông bao gồm thuyết minh các loại doanh thu sau:
a) Doanh thu giá cước hòa mạng hoặc doanh thu giá cước lắp đặt để sử dụng dịch vụ;
b) Doanh thu giá cước thuê bao;
c) Doanh thu giá cước thông tin.
2. Doanh thu giá cước hoà mạng hoặc doanh thu giá cước lắp đặt (nếu có) là số tiền doanh nghiệp viễn thông thu của người sử dụng dịch vụ từ việccung cấp cho người sử dụng dịch vụ quyền kết nối vào mạng viễn thông công cộng.
3. Doanh thu giá cước thuê bao (nếu có) là số tiền doanh nghiệp thu của người sử dụng dịch vụ từ việc cung cấp cho người sử dụng dịch vụ khả năng duy trì quyền kết nối vào mạng viễn thông công cộng.
4. Doanh thu giá cước thông tin (nếu có) là số tiền doanh nghiệp thu của người sử dụng dịch vụ từ việc cung cấp cho người sử dụng dịch vụ khả năng gửi, nhận thông tin qua mạng viễn thông công cộngtính theo thời gian liên lạc (năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây), theo dung lượng (byte), theo số lượng gói thông tin (cuộc gọi, bản tin nhắn).
5. Khi cung cấp dịch vụ theo hình thức trả trước, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xác định doanh thu giá cước dịch vụ viễn thông đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 của Điều này và phải được thuyết minh chi tiết trong báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật kế toán.
6. Doanh thu giá cước thu từ người sử dụng dịch vụ viễn thông không bao gồm các loại doanh thu sau:
a) Doanh thu từ việc bán các thiết bị truy cập mạng viễn thông cố định (máy điện thoại cố định, bộ định tuyến, modem, các thiết bị đầu cuối thuê bao cố định khác), được coi như một phần của gói dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp cung cấp cho thuê bao viễn thôngvà được trừ một lần hoặc trừ dần vào số tiền thuê bao viễn thông phải nộp định kỳ trong một thời hạn nhất định;
b) Doanh thu từ việc bán các thiết bị truy cập mạng viễn thông di động (máy điện thoại di động, USB truy nhập Internet di động, bộ xác định thuê bao trắng (SIM trắng), các thiết bị đầu cuối thuê bao di động khác), được coi như một phần của gói dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp cung cấp cho thuê bao viễn thôngvà được trừ một lần hoặc trừ dần vào số tiền thuê bao viễn thông phải nộp định kỳ trong một thời hạn nhất định;
c) Tiền ủng hộ theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia.
7. Doanh thu quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này được sử dụng để tính khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông.
8. Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu giá cước thu từ người sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
Điều 5. Thuyết minh chi tiết doanh thuthanh toán giá cước vớicác doanh nghiệp viễn thông và chênh lệch thanh toán giá cước
1.Thuyết minh chi tiết doanh thu thanh toán giá cước vớicác doanh nghiệp viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông là thuyết minh số tiền doanh nghiệp đó thu từ việc:
a)Bán dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khác;
b) Cho phép doanh nghiệp khác kết nối vào mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông của mình.
2. Chênh lệch thanh toán giá cước viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đó từ việc:
a) Mua, bán dịch vụ viễn thông với các doanh nghiệp viễn thông khác;
b) Kết nối với mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác.
3. Chênh lệch thanh toán giá cước với các doanh nghiệp viễn thông quy định tại Khoản 2 Điều này được sử dụng để tính khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông.Trường hợp chênh lệch thanh toán giá cước với các doanh nghiệp viễn thông là giá trị âm thì khi tính khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông, giá trị này sẽ được xác định là 0 (không).
4. Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiếtdoanh thu thanh toán giá cước với các doanh nghiệp viễn thôngvà chênh lệch thanh toán giá cước theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.
 
Điều 6. Thuyết minh chi tiết doanh thu thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài và chênh lệch thanh toán quốc tế
1. Thuyết minh chi tiết doanh thu thanh toán quốc tếcủa một doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài là thuyết minh chi tiết số tiền doanh nghiệp đó thu từ việc:
a) Bán dịch vụ viễn thông cho các đối tác nước ngoài;
b) Cho phép các đối tác nước ngoài kết nối với mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông của mình.
2. Chênh lệch thanh toán quốc tế của một doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đó từ việc:
a) Mua, bán dịch vụ viễn thông với các đối tác nước ngoài;
b) Kết nối với mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông của các đối tác nước ngoài.
3. Chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều này được sử dụng để tính khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông. Trường hợp chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài là giá trị âm thì khi tính khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông, giá trị này sẽ được xác định là 0(không).
4. Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu thanh toán quốc tế và chênh lệch thanh toán quốc tế với các đối tác nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.   
Điều 7. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ phần hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Thuyết minh chi tiết doanh thu từ phần hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích làthuyết minh phần doanh nghiệp được Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hỗ trợ để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
2. Doanh thu từ phần hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích không sử dụng để tính khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông.
Điều 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng    năm 2019. Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông và Thông tư số 01/2016/TT-BTTTT ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
          2. Doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu giá cước thu từ người sử dụng dịch vụviễn thông theo hình thức trả trước vào báo cáo tài chính năm 2018 theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông và Thông tư số 01/2016/TT-BTTTT ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thì không phải thực hiện ghi nhận và thuyết minh vào báo cáo tài chính các năm sau năm 2018 theo quy định của Thông tư này.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
          4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.
 
Nơi nhận:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);                                                                                                                                                                                                               BỘ TRƯỞNG
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;    
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;                                                           
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;                                Nguyễn Mạnh Hùng
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);                                               
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ TTTT;
- Lưu: VT, CVT.(205).
 
 
 
 

 

Phụ lục 1: Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu giá cước thu từ người sử dụng dịch vụ viễn thông
(Ban hành kèm theo Thông tư số:    /2019/TT-BTTTT ngày      /      /2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ THUYẾT MINH CHI TIẾT
DOANH THU GIÁ CƯỚC THU TỪ NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Kỳ báo cáo: Quý…./Năm…
 
Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………………
 
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Tên dịch vụ viễn thông
Doanh thu giá cước hòa mạng hoặc doanh thu giá cước lắp đặt
Doanh thu giá cước thuê bao
Doanh thu giá cước thông tin
Tổng
Ghi chú
1.
Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
 
 
 
 
 
1.1
Dịch vụ cơ bản
 
 
 
 
 
a
Dịch vụ điện thoại[1]
 
 
 
 
 
b
Dịch vụ truyền số liệu
 
 
 
 
 
c
Dịch vụ truyền hình ảnh
 
 
 
 
 
d
Dịch vụ hội nghị truyền hình
 
 
 
 
 
đ
Dịch vụ kênh thuê riêng
 
 
 
 
 
e
Dịch vụ mạng riêng ảo
 
 
 
 
 
1.2
Dịch vụ giá trị gia tăng
 
 
 
 
 
a
Dịch vụ thư điện tử
 
 
 
 
 
b
Dịch vụ thư thoại
 
 
 
 
 
c
Dịch vụ fax gia tăng giá trị
 
 
 
 
 
d
Dịch vụ truy nhập Internet
 
 
 
 
 
2.
Dịch vụ thông tin di động mặt đất
 
 
 
 
 
2.1
Doanh thu từ dịch vụ thông tin di động mặt đất theo hình thức trả sau
 
 
 
 
 
 
Dịch vụ cơ bản
 
 
 
 
 
a
Dịch vụ điện thoại[2]
 
 
 
 
 
b
Dịch vụ nhắn tin
 
 
 
 
 
 
Dịch vụ giá trị gia tăng
 
 
 
 
 
a.
Dịch vụ truy nhập Internet
 
 
 
 
 
2.2
Doanh thu từ dịch vụ thông tin di động mặt đất theo hình thức trả trước
 
 
 
 
 
 
Dịch vụ cơ bản
 
 
 
 
 
a
Dịch vụ điện thoại[3]
 
 
 
 
 
b
Dịch vụ nhắn tin
 
 
 
 
 
 
Dịch vụ giá trị gia tăng
 
 
 
 
 
a.
Dịch vụ truy nhập Internet
 
 
 
 
 
3.
Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh
 
 
 
 
 
4.
Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh
 
 
 
 
 
5.
Dịch vụ viễn thông di động hàng hải
 
 
 
 
 
6.
Dịch vụ viễn thông di động hàng không
 
 
 
 
 
Tổng
 
 
 
 
 
Tôi cam đoan là các số liệu, tài liệu kê khai này là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu đã kê khai./.
 
 
Người lập biểu              
 
Kiểm toán/Kiểm soát nội bộ
........, ngày......tháng .......năm........
Đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên)
 
           (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
       
 


Phụ lục 2: Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu thanh toán giá cước với các doanh nghiệp viễn thông và chênh lệch thanh toán giá cước
(Ban hành kèm theo Thông tư số:    /2019/TT-BTTTT ngày      /      /2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ THUYẾT MINH CHI TIẾT
DOANH THU THANH TOÁN GIÁ CƯỚC VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
VÀ CHÊNH LỆCH THANH TOÁN GIÁ CƯỚC
Kỳ báo cáo: Quý…./Năm…
Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………………
 
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Tên dịch vụ viễn thông
Doanh thu
Chênh lệch[4]
Ghi chú
1
Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
 
 
 
2
Dịch vụ thông tin di động mặt đất
 
 
 
3
Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh
 
 
 
4
Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh
 
 
 
5
Dịch vụ viễn thông di động hàng hải
 
 
 
6
Dịch vụ viễn thông di động hàng không
 
 
 
7
Dịch vụ kết nối Internet
 
 
 
 
Tổng
 
 
 
 
Tôi cam đoan là các số liệu, tài liệu kê khai này là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu đã kê khai./.
 
 
Người lập biểu              
 
Kiểm toán/Kiểm soát nội bộ
........, ngày......tháng .......năm........
Đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên)
 
           (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
       
 


 
Phụ lục 3: Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu thanh toán quốc tế với các đối tác nước ngoài và chênh lệch thanh toán quốc tế
(Ban hành kèm theo Thông tư số:    /2019/TT-BTTTT ngày      /      /2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ THUYẾT MINH CHI TIẾT
DOANH THU THANH TOÁN QUỐC TẾ VỚI CÁC ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI
VÀ CHÊNH LỆCH THANH TOÁN QUỐC TẾ
Kỳ báo cáo: Quý…./Năm…
Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………………
 
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Tên dịch vụ viễn thông
Doanh thu
Chênh lệch[5]
Ghi chú
1
Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
 
 
 
2
Dịch vụ thông tin di động mặt đất
 
 
 
3
Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh
 
 
 
4
Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh
 
 
 
5
Dịch vụ viễn thông di động hàng hải
 
 
 
6
Dịch vụ viễn thông di động hàng không
 
 
 
7
Dịch vụ kết nối Internet
 
 
 
 
Tổng
 
 
 
 
Tôi cam đoan là các số liệu, tài liệu kê khai này là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu đã kê khai./.
 
 
Người lập biểu              
 
Kiểm toán/Kiểm soát nội bộ
........, ngày......tháng .......năm........
Đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên)
 
           (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
       
 

 

 
Phụ lục 4: Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh chi tiết doanh thu dịch vụ viễn thông
(Ban hành kèm theo Thông tư số:    /2019/TT-BTTTT ngày      /      /2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO NGHIỆP VỤ THUYẾT MINH CHI TIẾT DOANH THU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Kỳ báo cáo: Quý…./Năm…
Tên doanh nghiệp:………………………………………………………………………………………………
 
Đơn vị tính: Triệu đồng
Doanh thu giá cước thu từ người sử dụng dịch vụ viễn thông[6]
Doanh thu thanh toán giá cước với các doanh nghiệp viễn thông[7]
Doanh thu thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài[8]
Doanh thu hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Tổng
 
 
 
 
 
 
Tôi cam đoan là các số liệu, tài liệu kê khai này là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu đã kê khai./.
 
Người lập biểu              
 
Kiểm toán/Kiểm soát nội bộ
........, ngày......tháng .......năm........
Đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên)
 
           (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
       
 


[1]Doanh thu dịch vụ này bao gồm cả doanh thu từ các dịch vụ cộng thêm của dịch vụ điện thoại (nếu có), gồm dịch vụ hiển thị số chủ gọi, dịch vụ giấu số gọi, dịch vụ bắt số, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ quay số tắt, dịch vụ báo cuộc gọi lỡ
 
[2]Doanh thu dịch vụ này bao gồm cả doanh thu từ các dịch vụ cộng thêm của dịch vụ điện thoại (nếu có), gồm dịch vụ hiển thị số chủ gọi, dịch vụ giấu số gọi, dịch vụ bắt số, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ quay số tắt, dịch vụ báo cuộc gọi lỡ
 
[3]Doanh thu dịch vụ này bao gồm cả doanh thu từ các dịch vụ cộng thêm của dịch vụ điện thoại (nếu có), gồm dịch vụ hiển thị số chủ gọi, dịch vụ giấu số gọi, dịch vụ bắt số, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ quay số tắt, dịch vụ báo cuộc gọi lỡ
 
[4] Ghi giá trị âm trong trường hợp: tổng số tiền phải thu nhỏ hơn tổng số tiền phải trả khi thanh toán giá cước với các doanh nghiệp viễn thông.
[5]Ghi giá trị âm trong trường hợp: tổng số tiền phải thu nhỏ hơn tổng số tiền phải trả khi thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài.
[6]Kết chuyển tổng của Phụ lục 1
[7]Kết chuyển tổng của Phụ lục 2
[8]Kết chuyển tổng của Phụ lục 3