Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ hai, ngày 23/09/2019

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 
Số:      /2018/TT-BTTTT
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Dự thảo
Ngày 21/11
 
 
       Hà Nội, ngày       tháng      năm 2018
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
 
 
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin đối ngoại,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về quản lý  hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này được áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là các Bộ) và cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ tham gia hoạt động thông tin đối ngoại; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung Thông tư này.
Điều 3. Nội dung kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại
Các Bộ căn cứ vào quy hoạch, chương trình, kế hoạch của Chính phủ; mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông để xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm, gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
1. Phân công tổ chức hoặc cá nhân là đầu mối phụ trách triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.
2. Xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại.
3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ từ cấp Phòng trở lên và các đối tượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại hằng năm về các nội dung trọng tâm sau đây:
a) Triển khai các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;
b) Phương pháp và kỹ năng công tác thông tin đối ngoại;
c) Kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;
d) Tình hình quốc tế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước;
đ) Tình hình hội nhập quốc tế của Việt Nam và của Bộ;
e) Tình hình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo và biên giới lãnh thổ quốc gia;
g) Phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về nhân quyền; tuyên truyền thành tựu bảo đảm quyền con người của Việt Nam và của Bộ, ngành;
h) Công tác thông tin đối ngoại giữa Việt Nam, của Bộ với các nước có chung đường biên giới và quốc tế.
4. Xây dựng các đề án, dự án về hoạt động thông tin đối ngoại thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
b) Thông tin về tình hình quốc tế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước, tình hình hội nhập quốc tế của Bộ;
c) Quảng bá hình ảnh của Bộ;
d) Cung cấp thông tin các vấn đề liên quan đến Bộ được dư luận nước ngoài quan tâm; giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Bộ;
đ) Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biên giới lãnh thổ quốc gia của Tổ quốc;
e) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Bộ.
Điều 4. Kinh phí hoạt động thông tin đối ngoại
Kinh phí hoạt động thông tin đối ngoại của các Bộ từ nguồn ngân sách Trung ương và các nguồn huy động hợp pháp khác. Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại, các Bộ chủ đông bố trí kinh phí theo kế hoạch được duyệt.
Chương II
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
Điều 5. Cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh của Bộ, cơ quan
Thông tin quảng bá hình ảnh của Bộ được cung cấp qua các phương thức sau đây:
1. Hoạt động đối ngoại của Bộ.
2. Cổng thông tin điện tử của Bộ, các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, cơ quan, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
3. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của Bộ.
4. Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
5. Sản phẩm báo chí của các phương tiện thông tin đại chúng trong nước.
6. Sản phẩm của các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông nước ngoài.
7. Sản phẩm truyền thông phổ biến qua mạng internet.
8. Các hoạt động tiếp xúc, hợp tác với các cơ quan báo chí nước ngoài.
9. Các hoạt động truyền thông của các sự kiện lớn tổ chức trong và ngoài nước.
10. Các phương thức hoạt động thông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Cung cấp thông tin giải thích, làm rõ
1. Thông tin giải thích, làm rõ là nhưng tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Bộ.
2. Các Bộ tổ chức theo dõi, tổng hợp dư luận báo chí trong nước và nước ngoài về tình hình Bộ. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Bộ, các Bộ có trách nhiệm thông báo tới Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan để phối hợp công tác quản lý thông tin đối ngoại.
3. Khi phát hiện thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh Việt Nam, hoặc khi nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông, các Bộ có tránh nhiệm chủ động cung cấp những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ, triển khai các biện pháp thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của Việt Nam.
4. Hồ sơ, lập luận giải thích, làm rõ gồm các nội dung chính sau:
a) Nội dung thông tin sai lệch và cập nhật tình hình từ sau khi có thông tin sai lệch đến thời điểm giải thích, làm rõ;
b) Tác động của thông tin sai lệch đến uy tín, hình ảnh của Bộ, của đất nước;
c) Bản chất của sự việc, hiện tượng bị đưa thông tin sai lệch;
d) Căn cứ pháp lý trong nước và quốc tế, kinh nghiệm, tiền lệ xử lý liên quan đến thông tin sai lệch;
đ) Đề xuất nội dung tuyên truyền trên báo chí và định hướng dư luận.
5. Các Bộ chủ động triển khai các biện pháp thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của Bộ thông qua các hình thức sau đây:
a) Ban hành Thông cáo báo chí giải thích, làm rõ thông tin sai lệch; người phát ngôn của Bộ, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;
b) Cử đại diện lãnh đạo hoặc người phát ngôn tham dự giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức; Hội nghị cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ hằng tháng về công tác nhân quyền và thông tin đối ngoại do Bộ Thông tin và Truyền thông và Ban Chỉ đạo về Nhân quyền của Chính phủ tổ chức để cung cấp thông tin giải thích, làm rõ cho các cơ quan báo chí khi Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu;
c) Đăng tải thông tin giải thích, làm rõ trên cổng thông tin điện tử của Bộ, các cơ quan chuyên môn; các sản phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn, báo chí và các phương tiện khác, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
d) Cung cấp thông tin để các cơ quan thông tấn, báo chí giải thích, làm rõ đấu tranh với các thông tin sai lệch;
6. Đối với các thông tin sai lệch, gây tác động xấu trong dư luận xã hội, các Bộ có trách nhiệm thông báo và gửi các thông tin, lập luận giải thích, làm rõ cho Bộ Thông tin và Truyền thông để phối hợp theo dõi, quản lý báo chí và tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
7. Thông tin có nội dung bí mật nhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 7. Hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại của các Bộ.
1. Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại của các Bộ là hệ thống dữ liệu được số hóa bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, giới thiệu  lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cung cấp đến cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở trong và ngoài nước.
2. Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại của Bộ là nguồn cung cấp thông tin chính thức về Bộ.
3. Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại của các Bộ được tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin đối ngoại.
4. Các đơn vị chuyên môn, cơ quan báo chí thuộc các Bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin và dữ liệu quảng bá hình ảnh của Bộ trên các phương tiện truyền thông..
Điều 8. Tuyên truyền về các sự kiện tổ chức tại nước ngoài
1. Trong khuôn khổ kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại của Chính phủ hoặc nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, các Bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền về sự kiện tổ chức ở nước ngoài.
2. Kế hoạch tuyên truyền về sự kiện ở ngước ngoài gồm các nội dung chính:
2.1.Thời gian, địa điểm, quy mô, đối tượng tham dự, cấp trưởng đoàn;
2.2. Mục đích và nội dung hoạt động;
2.3. Nội dung phát biểu của Trưởng đoàn, nội dung các văn kiện và thỏa thuận hợp tác (nếu có); thông cáo báo chí;
2.4. Yêu cầu và mức độ về thông tin tuyên truyền;
2.5. Trách nhiệm phối hợp của các bộ, ngành, cơ quan báo chí liên quan;
2.6. Các điều kiện đảm bảo.
3. Chậm nhất 15 ngày trước khi tổ chức sự kiện, Bộ chủ trì sự kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Ngoại giao về kế hoạch tuyên truyền đã được phê duyệt và đề xuất nhu cầu phối hợp tuyên truyền đối ngoại để thống nhất triển khai thực hiện.
4. Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc sự kiện ở nước ngoài, Bộ chủ trì có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động theo quy định, đồng gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để làm cơ sở tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 9. Hỗ trợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài
Các Bộ xây dựng cơ chế hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài tổ chức thực hiện các sản phẩm thông tin đối ngoại giới thiệu, quảng bá hình ảnh của Bộ  và đất nước trên các phương tiện thông tin đại chúng ở trong nước và quốc tế.
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ
1. Triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ,  trách nhiệm của các Bộ theo quy định tại Chương III của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.
2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại.
3. Phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của Bộ.
4. Các Bộ chỉ định một đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối về thông tin đối ngoại và bố trí cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại của Bộ.
5. Cung cấp thông tin chính thức về Bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tới các cơ quan thông tấn, báo chí, cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
6. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Ngoại giao trước khi tổ chức hoạt động và thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông để phối hợp thực hiện nội dung hoạt động thông tin đối ngoại.
8. Bảo mật thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
9. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
10. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý; định kỳ trước ngày 30 tháng 11hằng năm gửi Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại và báo cáo tổng kết năm về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. (Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo  Thông tư này). Trường hợp đột xuất, khi Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản yêu cầu, các Bộ gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, phục vụ công tác quản lý.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn đầu mối về thông tin đối ngoại của các Bộ
1. Tham mưu, giúp Bộ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.
2. Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại của Bộ.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Xây dựng các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn và hằng năm của Bộ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn và hằng năm sau khi được Bộ, cơ quan phê duyệt;
b) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ về công tác thông tin đối ngoại;
c) Đôn đốc, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra công tác thông tin đối ngoại của Bộ; đề xuất khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thông tin đối ngoại theo thẩm quyền.
4. Chủ trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại sau khi được phê duyệt.
5. Phối hợp xây dựng cơ chế hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài thực hiện các sản phẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của Bộ, của Việt Nam trên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ngoài.
6. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức họp báo định kỳ, đột xuất, cung cấp thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin đối ngoại theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Lãnh đạo Bộ xây dựng tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Bộ.
9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của Bộ.
10. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.
11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thông tin đối ngoại theo thẩm quyền; lựa chọn các sản phẩm thông tin đối ngoại có chất lượng tốt tham gia Giải thưởng toàn quốc về thông tin đối ngoại thường niên.
12. Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định.
 Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông giao Cục Thông tin đối ngoại là đầu mối tổ chức triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư, định kỳ báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày      tháng     năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc hoặc phát sinh những điểm chưa phù hợp, đề nghị các Bộ phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, TTĐN.
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

 
PHỤ LỤC 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số:        /2018/TT-BTTTT ngày    tháng    năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…….../…....
……………., ngày …... tháng .... năm 20....
 
KẾ HOẠCH
Hoạt động thông tin đối ngoại năm ......
 
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu
2. Yêu cầu
II. NỘI DUNG
1. Xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại
2. Phân công tổ chức, bố trí nhân sự phụ trách công tác thông tin đối ngoại
3. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin đối ngoại
4. Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án thông tin đối ngoại
5. Các hoạt động thông tin đối ngoại cụ thể
a) Công tác theo dõi thông tin; phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
b) Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại
c) Sản xuất xuất bản phẩm thông tin đối ngoại
d) Tổ chức sự kiện thông tin đối ngoại trong và ngoài nước
đ) Hỗ trợ, hợp tác với báo chí nước ngoài để quảng bá Việt Nam
e) Các hình thức khác (nếu có)
III. KINH PHÍ
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nơi nhận:
- ……………..;
- ……………..;
- Lưu: VT, .....
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu)
 
 
 
PHỤ LỤC 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số:        /2018/TT-BTTTT ngày    tháng    năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…….../…....
……………., ngày …... tháng ... năm 20...…
 
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại năm ......
 
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thuận lợi
2. Khó khăn
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại
2. Phân công tổ chức, bố trí nhân sự phụ trách công tác thông tin đối ngoại
3. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin đối ngoại
4. Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án thông tin đối ngoại
5. Các hoạt động thông tin đối ngoại cụ thể
a) Công tác theo dõi thông tin; phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
b) Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại
c) Sản xuất xuất bản phẩm thông tin đối ngoại
d) Tổ chức sự kiện thông tin đối ngoại trong và ngoài nước
đ) Hỗ trợ, hợp tác với báo chí nước ngoài để quảng bá Việt Nam
e) Các hình thức khác (nếu có)
6. Kinh phí
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM TỚI
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
 
Nơi nhận:
- ……………..;
- ……………..;
- Lưu: VT, .....
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu)