Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 22/08/2019

Lấy ý kiến về việc xét đề nghị phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc "Ông Lâm Quốc Cường - Giám đốc công ty viễn thông quốc tế, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam"

Các ý kiến đóng góp

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU CHIẾN SỸ THI ĐUA TOÀN QUỐC
 GIAI ĐOẠN 2011-2016
 
I. SƠ LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN:
- Họ và tên :  Lâm Quốc Cường,           Bí danh: Không,           Nam, nữ: Nam       
- Ngày sinh: 07 tháng 10 năm 1968, Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không.
- Quê quán: X. Lam Hạ, H. Duy Tiên, T. Hà Nam.          Quốc tịch: Việt Nam.
- Nơi thường trú: Số 1, Ngách 16, Ngõ 79 Đường Cầu Giấy – Hà Nội .
- Chức vụ chuyên môn: Giám đốc Công ty Viễn thông Quốc tế.   
- Chức vụ đoàn thể: UV BCH Đảng bộ Tập đoàn, Bí thư Đảng uỷ Công ty.            
- Học hàm, học vị: Tiến sỹ Viễn thông.
 
II. NHỮNG THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC:
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao:
- Về chuyên môn: Điều hành toàn bộ các hoạt động của Công ty; với trách nhiệm là Giám đốc Công ty, trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương và đào tạo; Kế hoạch, Đầu tư, Kinh doanh; Kế toán – Tài chính; Thanh tra, bảo vệ, tự vệ, thông tin, truyền thống.
- Là Chủ tịch Hội đồng: Thi đua khen thưởng; Hội đồng nâng bậc lương; Hội đồng lương khoán; Hội đồng chính sách xã hội. Trưởng Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng, buôn lậu, thực hành tiết kiệm của Công ty.
- Về đoàn thể: Ủy viên BCH Đảng bộ Tập đoàn VNPT, Bí thư Đảng ủy Công ty Viễn thông Quốc tế.
 
2. Thành tích của tập thể:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Doanh thu VT-CNTT
2.499,7
2.635,0
3.139,5
3.127,7
3619,8
3.935
Lợi nhuận
528,5
473,3
578,5
771
871
429,8
Năng suất lao động
(triệu đồng/người/năm)
1.968
2.121
2.575
2.580
4.156
7.383
- Làm tốt công tác nộp thuế với Nhà nước và nộp doanh thu về Tập đoàn. Luôn cam kết nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (có bản xác nhận của Cục thuế kèm theo)
- Đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV được đảm bảo, 100% cán bộ công nhân viên được mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể. Các hoạt động văn hoá, thể thao, chăm sóc sức khoẻ, chính sách xã hội tiếp tục được duy trì và nâng cao.
- Năm 2011: Công ty tược tặng cờ thi đua của Bộ TT & TT.
- Năm 2012: Công ty được tặng cờ thi đua của Tập đoàn VNPT.
- Năm 2013: Công ty được tặng cờ thi đua của Chính phủ.
- Năm 2014: Công ty được tặng cờ thi đua của Chính phủ; Huân chương Lao động hạng nhì, giai đoạn 2009-2013.
-  Năm 2015: Công ty được tặng cờ thi đua của Chính phủ.
-  Năm 2016: Công ty được tặng cờ thi đua của Chính phủ.
 
3. Cá nhân:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ với năng xuất, chất lượng, hiệu quả cao :
Giai đoạn 2011- 2016, trong bối cảnh chung của nền kinh tế, đặc biệt là sự biến động của thị trường viễn thông, Công ty gặp nhiều khó khăn do yếu tố khách quan và chủ quan. Là Giám đốc Công ty, tôi đã điều hành và trực tiếp chỉ đạo thực hiện quyết liệt đến các đơn vị trực thuộc, tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh có hiệu quả:
Lĩnh vực hợp tác quốc tế có bước phát triển tốt, tôi đã điều hành và chỉ đạo triển khai thực hiện các công việc để thành lập Văn phòng Đại điện tại Campuchia, Myanmar, Lào. Việc khai trương văn phòng đại diện của VNPT-I tại các nước trên một lần nữa khẳng định sự hợp tác chặt chẽ, truyền thống gắn bó giữa VNPT-I và các công ty Viễn thông các nước sở tại, thể hiện sự cam kết của VNPT/VNPT-I trong việc cung cấp các dịch vụ viễn thông quốc tế với các đối tác. Đồng thời khẳng định năng lực, uy tín của Công ty, nâng cao vị thế và vai trò của VNPT/VNPT-I trong việc cung cấp các dịch vụ cho thị trường khu vực và quốc tế. Triển khai POP tại Lào để mở rộng, đẩy mạnh kinh doanh, bán hàng dịch vụ IP Transit, thuê kênh cho thị trường Lào và thị trường Thái Lan. Triển khai POP với đối tác Epsilon tại Hong Kong để tăng cường khả năng kết nối, cung cấp dịch vụ thuê kênh tại Hong Kong và đi các nước khác. Thực hiện nhiệm vụ Tập đoàn giao, tôi đã trực tiếp tham gia công tác chuẩn bị, đàm phán, thỏa thuận thành lập Công ty liên doanh tại Myanmar đã được ký kết ngày 24/11/2016. Ngày 23/12/2016, Liên doanh đã được các cơ quan chức năng của Myanmar cấp giấy phép thành lập, tạo điều kiện thuận lợi cho Liên doanh triển khai hoàn thiện các thủ tục pháp lý để chính thức đi vào hoạt động, đó sẽ là tiền đề để Công ty đẩy mạnh và thực hiện nhiệm vụ đầu tư, kinh doanh ở thị trường nước ngoài phát triển hơn nữa trong năm 2017 và những năm tiếp theo.
Quan hệ với đối tác của Công ty tiếp tục được duy trì và củng cố. Đặc biệt sau khi tái cơ cấu, Tập đoàn VNPT đã tập trung đầu mối kinh doanh quốc tế về VNPT-I, mối quan hệ với các đối tác đã có những bước cải thiện rõ rệt. Theo định hướng tăng cường hiện diện trên các diễn đàn quốc tế để quảng bá hình ảnh VNPT/VNPT-I và mở rộng kinh doanh, tôi đã chủ động làm việc và đề xuất các phương án hợp tác kinh doanh với đối tác tại các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hong Kong, Singapore, Malaysia. Tôi trực tiếp tham gia và chỉ đạo cấp dưới làm việc, đàm phán với các đối tác tại các Hội nghị PPM, PTC, ITW, ACC và các hội nghị khu vực khác nhằm giữ quan hệ, tạo thế đứng lâu dài, ổn định với các đối tác trên thế giới.
Tôi đã trực tiếp điều hành chỉ đạo thực hiện công tác điều khiển vệ tinh và kinh doanh băng tần vệ tinh có hiệu quả. Đây là những công việc hoàn toàn mới, Việt Nam chưa có kinh nghiệm, với quyết tâm cao của Tập thể lãnh đạo và toàn thể CBCNV, đặc biệt là đội ngũ kỹ sư trực tiếp điều khiển vệ tinh đã nỗ lực học tập, nghiên cứu nắm bắt khoa học, công nghệ; chỉ trong một thời gian ngắn đã làm chủ kỹ thuật điều khiển vệ tinh, rút ngắn thời gian phải thuê chuyên gia nước ngoài, giảm đáng kể chi phí cho việc thuê chuyên gia nước ngoài, tạo tiền đề cho việc quản lý, vận hành, khai thác có hiệu quả vệ tinh Vinasat-1 và Vinasat -2. Đến nay, các vệ tinh Vinasat-1 và Vinasat-2 vận hành ổn định, đảm bảo các thông số chỉ tiêu kỹ thuật theo thiết kế, thời gian sống của vệ tinh và cung cấp dịch vụ có chất lượng cao cho khách hàng/đối tác. Trong điều kiện thị trường dung lượng vệ tinh có sự cạnh tranh gay gắt về giá của các nhà khai thác vệ tinh khu vực, cuối năm 2016 có khách hàng lớn là ABI (Thái Lan) bị phá sản, một số khác gặp khó khăn trong kinh doanh nên không thể tiếp tục thuê hoặc giảm dung lượng thuê băng tần vệ tinh đã ảnh hưởng lớn đến kinh doanh băng tần vệ tinh Vinasat. Tuy nhiên, tôi đã chỉ đạo và trực tiếp cùng CBCNV Trung tâm TTVT chủ động trong kinh doanh, tập trung nguồn lực để duy trì khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng mới, tích cực khai thác thị trường nước ngoài và phát triển thêm các ứng dụng dịch vụ, năm 2016 doanh thu từ dịch vụ băng tần vệ tinh đạt 527,6 tỷ đồng, tăng 9,3% so với năm 2015.
Mặt khác, tôi bám sát và chỉ đạo đơn vị tối ưu hóa mạng viễn thông quốc tế để tăng hiệu quả sử dụng mạng lưới như: sắp sếp, bố trí sử dụng có hiệu quả băng tần vệ tinh Vinasat-1, Vinasat-2, để cung cấp cho các khách hàng trong và ngoài nước; tiếp tục thực hiện có hiệu quả giải pháp hoán đổi dung lượng trên các hệ thống cáp quang biển để có dung lượng đảm bảo cung cấp kinh doanh, phục vụ khách hàng mà không phải thêm chi phí. Thực hiện tốt nhiệm vụ mở kênh Internet quốc tế của Tập đoàn. Đặc biệt, năm 2016 đẩy mạnh hoạt động mua bán, hoán đổi dung lượng cáp quốc tế, thương lượng các hợp đồng mua - bán data - thoại để tăng hiệu quả kinh doanh các dịch vụ viễn thông quốc tế. Sử dụng có hiệu quả chi phí Internet để mang lại doanh thu cả dịch vụ data và thoại cho Công ty. Giá trị các hợp đồng mua-bán, hoán đổi dung lượng đạt trên 13.1 triệu USD. Dung lượng Internet quốc tế của Tập đoàn năm 2016 có sự phát triển đột phá: Tổng dung lượng Internet quốc tế hiện tại là 1.103 Gbps, trong đó mở mới trong năm 2016: 477 Mbps dung lượng Internet quốc tế, tăng trưởng 76% với năm 2015. Chuyển dịch mạnh cơ cấu IP Peering/IP Transit, Cáp biển/Cáp đất để tiết kiệm chi phí thuê dung lượng của Tập đoàn; tỷ lệ sử dụng IP Peering đã tăng mạnh từ 39% lên 55% trong năm 2016 và dự kiến lên trên 70% trong năm 2017. Thực hiện tốt nhiệm vụ Tập đoàn giao đàm phán, lập phương án và triển khai các dự án Caching tại Việt nam với các đối tác lớn như Google, Facebook, Akamai... với dung lượng khoảng 4.100 Gbps.
Hoàn thành và đưa vào khai thác dự án cáp biển APG, tuyến cáp đã giúp Việt Nam kết nối Internet tốc độ rất lớn với các trung tâm kinh tế hàng đầu trong khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á; tăng đáng kể khả năng dự phòng cho các kênh kết nối Internet quốc tế hiện tại của Việt Nam và Tập đoàn VNPT. Đồng thời mỗi 10Gbps dung lượng mở mới trên APG tiết kiệm được khoảng 40.000 USD/tháng so với mở trên cáp đất, vì thế với 290Gbps mở mới trên APG năm 2016, VNPT tiết kiệm được gần 14 triệu USD/năm. Tiếp tục tham gia dự án tuyến cáp quang biển AAE-1 kết nối 3 khu vực Á - Phi - Âu, dự kiến tuyến cáp này sẽ đi vào hoạt động trong năm 2017dự án Faster là đường cáp xuyên Thái Bình Dương kết nối giữa Nhật Bản với bờ biển Tây Mỹ để phục vụ tốt nhu cầu phát triển mạng viễn thông quốc tế của VNPT.
b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước:
- Có lập trường tư tưởng vững vàng, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng. Luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Ngành và Công ty.
- Trong công việc, luôn thực hành tiết kiệm, liêm chính, chí công vô tư, đoàn kết, thân ái và xây dựng mối đoàn kết trong đơn vị; Cùng ban lãnh đạo Công ty tập hợp đội ngũ CBCNV phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị, góp phần vào thành tích chung của Tập đoàn; Trong cuộc sống: giản dị, chân thành, được mọi người quý mến. Chấp hành tốt các quy định của khu dân cư, tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng gia đình văn hoá.
- Luôn có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị, quản lý điều hành và thường xuyên cập nhật kiến thức về công nghệ và dịch vụ mới phục vụ cho công tác chuyên môn. Đồng thời, với trách nhiệm của mình, bản thân đã chỉ đạo các đơn vị tổ chức tốt các khoá học, các cuộc hội thảo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và triển khai có hiệu quả các dự án kỹ thuật của Công ty
c) Công tác khoa học kỹ thuật, sáng kiến cải tiến
Là lãnh đạo đơn vị, tôi luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị và CBCNV thực hiện các đề tài, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất. giai đoạn 2011- 2016 đã có nhiều sáng kiến được nghiệm thu và áp dụng có hiệu quả thiết thực trong quản lý và khai thác mạng lưới. Bản thân tích cực tham gia hoạt động KHCN, chủ trì và tham gia nhiều đề tài, sáng kiến, trong đó có 01 đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước. Các đề tài, sáng kiến chủ trì có:
1) Năm 2011: Đề tài khoa học công nghệ cấp Nhà nước “Nghiên cứu kỹ thuật, công nghệ và các dịch vụ mới nhằm khai thác hiệu quả vệ tinh VINASAT”, mã số KC.01/06-10 được Bộ Khoa học và Công nghệ nghiệm thu (Quyết định số 1047/QĐ-BKHCN ngày 19/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Sáng kiến: “Chương trình bán hàng đồng thương hiệu VNPT-Samsung-Intel đồng hành cùng giáo dục Việt Nam” (Quyết định số: 56/QĐ-VNPT-KHCNCN ngày 12/1/2012 của Tập đoàn).
2) Năm 2012: Sáng kiến "Chuyển đổi hệ thống VSAT-IP/iPSTAR sang hệ thống VSAT-IP/VNS” (Quyết định 193/QĐ-VNPT-KHCNĐT ngày 31/01/2013 của Tập đoàn).
3) Năm 2013: Giải pháp: “Nâng giá cước điện thoại quốc tế chiều về để tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh của Công ty VNPT-I” (QĐ số 303/QĐ-VNPT-KHCN&ĐT ngày 04/3/2014 của Tập đoàn).
- Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng cơ chế kinh tế cho các đơn vị thành viên Tập đoàn BCVT Việt Nam” (Phiếu xác nhận nghiệm thu đề tài số: 001-2011/KHCN ngày 08/10/2013).
4) Năm 2014:Giải pháp chuyển tiếp lưu lượng điện thoại quốc tế của các đối tác nước ngoài đến nước thứ ba (dịch vụ Hubbing)” (QĐ số: 438/QĐ-VNPT-VT ngày 10/04/2015 của Tập đoàn)
5) Năm 2015 sáng kiến: Giải pháp cung cấp băng tần Ku băng quy hoạch trên vệ tinh VINASAT-2 (QĐ số 199/QĐ-VNPT-CLG ngày 19/02/2016 về việc công nhận sáng kiến cấp Tập đoàn năm 2015);
6) Năm 2016 sáng kiến: “Giải pháp cung cấp băng tần C mở rộng trên vệ tinh Vinasat-1 phục vụ Tổng Công ty Viettel-VTNet” (QĐ số 1704/QĐ-VNPT-CLG ngày 23/9/2016 của Tập đoàn).
 
III. NHỮNG HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG:
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết định
2011
Chiến sỹ thi đua cơ sở
QĐ số: 2544/QĐKT-VTI ngày 26/12/2011 của Công ty Viễn thông Quốc tế.
2012
Chiến sỹ thi đua cơ sở
 
CSTĐ Bộ TT&TT (giai đoạn 2010-2012)
-    QĐ số: 09/QĐ-VNPTI-TCCBLĐ ngày 03/01/2013 của Công ty Viễn thông Quốc tế.
-    QĐ số: 589/QĐ-BTTTT ngày 28/5/2013 của Bộ trưởng Bộ TT&TT.
2013
Chiến sỹ thi đua cơ sở
QĐ số: 3123/QĐ-VNPTI-TCCBLĐ ngày 13/12/2013 của Công ty Viễn thông Quốc tế.
2014
Chiến sĩ thi đua cơ sở
Quyết định số: 3400/QĐ-VNPTI-TCCBLĐ, ngày 24/12/2014 của Công ty Viễn thông Quốc tế.
2015
Chiến sĩ thi đua cơ sở
 
CSTĐ Bộ TT&TT (giai đoạn 2013-2015)
-   Quyết định số: 3464/QĐ-VNPTI-TCCBLĐ, ngày 17/12/2015 của Công ty Viễn thông Quốc tế.
-   QĐ số: 1248/QĐ-BTTTT ngày 18/7/2016 của Bộ  trưởng Bộ TT&TT.
2016
Chiến sĩ thi đua cơ sở
Quyết định số: 5025/QĐ-VNPTI-NS, ngày 19/12/2016 của Công ty Viễn thông Quốc tế.
 
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định, cơ quan
ban hành quyết định
2011
Bằng khen Tập đoàn
QĐ số: 257/QĐ-VNPT-TĐTT ngày 21/02/2012 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
2012
Bằng khen Bộ TT&TT
 
Bằng khen Đảng ủy Khối DNTW
QĐ số: 434/QĐ-BTTTT ngày 26/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
QĐ số: 1992/QĐ-ĐUK ngày 31/01/2013 của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương.
2013
Bằng khen Tập đoàn
QĐ số: 476/QĐ-VNPT-TĐTT ngày 02/4/2014 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
2014
Bằng khen Bộ TT&TT
 
Huân chương Lao động hạng Ba
QĐ số: 882/QĐ-BTTTT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
QĐ số: 2915/QĐ-CTN ngày 11/11/2014 của Chủ tịch Nước.
2015
 
Bằng khen Tập đoàn
 
QĐ số: 392/QĐ-VNPT-CLG, ngày 04/4/2016 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
2016
Đề nghị Bằng khen Bộ TT&TT
 
 
- Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm: 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016. 
- Đoàn viên công đoàn xuất sắc năm: 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016