Skip Ribbon Commands
Skip to main content

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN

Mẫu phiếu 05: Phiếu điều tra hạ tầng và dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp

17/05/2010 09:14 SA Xem cỡ chữ

HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU 05
 
    Thông tin các cột A, B, C do Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp và gửi các doanh nghiệp bằng tệp dữ liệu định dạng Excel 2003.
    Cột từ D đến T do doanh nghiệp ghi.
    Thông tin, số liệu để ghi vào Phiếu 03 do các Trung tâm điều hành mạng, Trung tâm tính cước của doanh nghiệp, các chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp tại địa phương cung cấp.
    Cột D: Đánh dấu x nếu doanh nghiệp có đường truyền dẫn bằng cáp đồng đến xã để cung cấp các dịch vụ viễn thông tại xã. Ghi số 0 nếu không có.
    Cột E: Đánh dấu x nếu doanh nghiệp có đường truyền dẫn bằng cáp quang đến xã để cung cấp dịch vụ viễn thông tại xã. Ghi số 0 nếu không có.
    Cột F: Đánh dấu x nếu doanh nghiệp có trạm viba trên địa bàn xã. Ghi số 0 nếu không có.
    Cột G: Đánh dấu x nếu doanh nghiệp có trạm thu tín hiệu vệ tinh VSAT trên địa bàn xã. Ghi số 0 nếu không có.
    Các cột D, E, F, G chỉ tính các đường truyền dẫn, các trạm do doanh nghiệp đang sở hữu. Không tính đường truyền thuê lại của các doanh nghiệp viễn thông khác.
    Cột H: Ghi số lượng trạm BTS đang hoạt động của doanh nghiệp tại địa bàn xã. Ghi số 0 nếu không có trạm nào.
    Cột I: Ghi số lượng thuê bao điện thoại cố định hữu tuyến (có dây) của doanh nghiệp tại địa bàn xã. Ghi số 0 nếu không có thuê bao nào.
    Cột J: Ghi số lượng thuê bao điện thoại cố định vô tuyến (không dây) của doanh nghiệp tại địa bàn xã. Ghi số 0 nếu không có thuê bao nào.
    Cột K: Ghi số lượng thuê bao truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng trên địa bàn xã (bao gồm cả truy nhập có dây và không dây). Ghi số 0 nếu không có thuê bao nào.
    Cột L: Ghi số lượng thuê bao truy nhập Internet bằng đường dây thuê bao số (xDSL) của doanh nghiệp trên địa bàn xã. Ghi số 0 nếu không có thuê bao nào.
    Cột M: Ghi số lượng thuê bao truy nhập Internet bằng cáp truyền hình (CATV) của doanh nghiệp trên địa bàn xã. Ghi số 0 nếu không có thuê bao nào.
    Cột N: Ghi số lượng thuê bao truy nhập Internet bằng đường cáp quang tới nhà thuê bao (FTTH) của doanh nghiệp trên địa bàn xã. Ghi số 0 nếu không có thuê bao nào. 
    Cột O: Ghi tổng số điểm công cộng chỉ cung cấp dịch vụ thoại (bao gồm các đại lý thuộc mạng lưới của doanh nghiệp và các điểm do doanh nghiệp trực tiếp quản lý - khai thác. Ghi số 0 nếu không có điểm nào.
    Cột P: Ghi riêng số lượng các điểm do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, khai thác (không tính các điểm của các tổ chức, cá nhân bên ngoài).
    Cột Q và Cột R: Ghi thông tin về các điểm công cộng chỉ cung cấp dịch vụ Internet - Cách ghi tương tự như ghi số liệu Cột O và Cột P.
    Cột S và Cột T: Ghi thông tin về các điểm công cộng cung cấp cả dịch vụ Internet và thoại - Cách ghi tương tự như ghi số liệu Cột O và Cột P.
    Sau ghi xong số liệu cho các xã:
    Đếm số ô có dấu x của từng cột D, E, F, G và ghi số đếm được lên ô tương ứng dòng TỔNG TOÀN HUYỆN. 
    Cộng các số của từng cột H, I, J, K, L, M, O, P, Q, R, S, T và ghi số tổng lên ô tương ứng dòng TỔNG TOÀN HUYỆN

Tải phiếu đầy đủ tại đây

BBT

Lượt truy cập: 762

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT( 1)