Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ hai, ngày 18/11/2019

KẾT QUẢ PHÁP ĐIỂN LUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 3.2.LQ.60. Bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin

29/12/2015 10:45 SA Xem cỡ chữ

Điều 3.2.LQ.60. Bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin
(Điều 60Luật số 67/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007)
1. Cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia phải được bảo vệ. Ủy ban nhân dân các cấp, lực lượng vũ trang nhân dân và tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm phối hợp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin thuộc thẩm quyền quản lý; chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin và an ninh thông tin của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin có trách nhiệm tạo điều kiện làm việc, kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin khi có yêu cầu.
 
Điều 3.2.NĐ.6.39. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thông tin và an ninh thông tin
(Điều 39 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2013)
1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin;
b) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động bảo đảm an toàn thông tin;
c) Hợp tác quốc tế về an toàn thông tin;
d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động bảo đảm an toàn thông tin;
đ) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của các đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin của các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp;
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin công cộng trên mạng bố trí mặt bằng, cổng kết nối và các biện pháp kỹ thuật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin;
g) Quy định việc đăng ký, lưu trữ, sử dụng thông tin cá nhân của người đưa thông tin công cộng lên mạng xã hội, người chơi trò chơi G1 và người sử dụng các dịch vụ khác trên Internet; việc xác thực thông tin cá nhân đó với cơ sở dữ liệu điện tử về chứng minh nhân dân của Bộ Công an.
2. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an ninh thông tin;
b) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động bảo đảm an ninh thông tin;
c) Hợp tác quốc tế về an ninh thông tin;
d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động bảo đảm an ninh thông tin;
đ) Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc thu thập, phát hiện, điều tra, xử lý thông tin, tài liệu, hành vi liên quan đến hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bí mật nhà nước và các hoạt động tội phạm khác;
e) Tổ chức thực hiện việc xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu điện tử về chứng minh nhân dân để kết nối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng nhằm xác thực thông tin cá nhân phục vụ cho việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ và thông tin trên mạng.
3. Ban Cơ yếu Chính phủ - Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
a) Chủ trì xây dựng và đề xuất ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về cơ yếu trong việc bảo đảm an toàn thông tin;
b) Chủ trì thực hiện quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng mật mã bảo đảm an toàn thông tin;
c) Tổ chức thực hiện kiểm định, đánh giá và chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy các sản phẩm sử dụng mật mã bảo đảm an toàn thông tin.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về Internet cho học sinh, sinh viên; hướng dẫn, tạo điều kiện, định hướng học sinh, sinh viên sử dụng Internet vào các hoạt động có ích, thiết thực trong học tập, cuộc sống của bản thân và gia đình;
b) Triển khai các biện pháp cảnh báo, giám sát học sinh, sinh viên để tránh khỏi các tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet;
c) Tổ chức đào tạo về an toàn thông tin trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông.
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên tránh khỏi những nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet.
6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thông tin và an ninh thông tin.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thông tin và an ninh thông tin tại địa phương.
Điều 44. Nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp đối với việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin
(Điều 44 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2013)
Các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin công cộng trên mạng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử có nghĩa vụ sau đây:
1. Triển khai các hệ thống kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin.
2. Hướng dẫn các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
3. Bố trí mặt bằng, cổng kết nối và các điều kiện kỹ thuật cần thiết để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an.
4. Ban hành và thực hiện quy chế hoạt động nội bộ; quy trình vận hành, khai thác, cung cấp và sử dụng dịch vụ và quy chế phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
 
II. BẢO ĐẢM AN TOÀN CƠ SỞ  HẠ TẦNG VÀ AN NINH THÔNG TIN
 
Điều 3.2.TL2.II. 1. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
(Điều 1 Chương II Thông tư Liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)
 
Nội dung bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, bao gồm:
a) Bảo vệ cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin nhằm ngăn chặn các hoạt động tấn công, đột nhập, phá hoại; phòng, chống sự cố do cháy, nổ và các sự cố khác do thiên tai, con người, động vật gây ra.
b) Triển khai các giải pháp và hệ thống thiết bị dự phòng để bảo đảm cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin hoạt động liên tục và an toàn.
c) Triển khai các giải pháp, biện pháp để ngăn chặn việc sử dụng, lợi dụng mạng lưới, thiết bị, các công cụ phần cứng, phần mềm để cản trở, gây nhiễu, gây rối loạn, làm hư hỏng, hủy hoại hoạt động cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; phòng, chống virus, thư rác, phần mềm gián điệp; phòng, chống hành vi đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã, thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân.
d) Bảo đảm an toàn cho trang thiết bị và nhân viên khai thác mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
đ) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
 
Điều 3.2.TL2.II. 2. Bảo đảm an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
(Điều 2 Chương II Thông tư Liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)
 
Điều 3.2.TL2.II.3. Bảo đảm an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
(Điều 3 Chương II Thông tư Liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)
Nội dung bảo đảm an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, bao gồm:
a) Triển khai các biện pháp nghiệp vụ, kiểm soát thông tin chuyển qua mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm; dừng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ và có biện pháp xử lý đối với những trường hợp cung cấp, sử dụng, lợi dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
b) Triển khai các giải pháp, biện pháp bảo đảm an toàn thông tin bí mật nhà nước, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân, nội dung thư, bưu phẩm, bưu kiện, gói, kiện hàng hóa, thông tin chuyển qua mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
c) Phối hợp trong việc cấp phép, quy định điều kiện kinh doanh để bảo đảm an ninh thông tin đối với các hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
 
III. TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ AN NINH THÔNG TIN
 
Điều 3.2.TL2.III.1. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
(Điều 1 Chương III Thông tư Liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009) 
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn cơ sở hạ tầng; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
b) Phối hợp với Bộ Công an để đảm bảo an ninh thông tin, thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tintrong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
c) Trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật, quyết định huy động một phần hay toàn bộ cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.
d) Chủ trì xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
 e) Lập danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng khác về cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin do lực lượng vũ trang canh gác bảo vệ và kèm theo hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.
f)  Về cấp phép:
- Chủ trì thẩm định, cấp phép kinh doanh, cấp phép thử nghiệm mạng, dịch vụ viễn thông, Internet, bưu chính, chuyển phát và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thẩm định, cấp phép cho các doanh nghiệp chuyển phát có vốn đầu tư nước ngoài, cấp phép cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, mạng Internet dùng riêng, sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thẩm định, cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng biển của Việt Nam theo quy định tại Điều 46 và Điều 47 Nghị định 160/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 9 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thẩm định, cấp phép cho tàu, thuyền hoạt động khảo sát, thi công, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáp viễn thông trong vùng biển của Việt Nam.
 
Điều 3.2.TL2.III.2. Trách nhiệm của Bộ Công an
(Điều 2 Chương II Thông tư Liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)
 
a) Chỉ đạo, triển khai công tác bảo đảm an ninh thông tin, phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về bảo đảm an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
b) Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
c) Tổ chức nghiên cứu, đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Triển khai các biện pháp nghiệp vụ, đầu tư, xây lắp hệ thống thiết bị phục vụ kiểm soát, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin của Bộ Công an.
d) Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương triển khai lực lượng Cảnh sát nhân dân vũ trang canh gác bảo vệ các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng khác về cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
đ) Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia thuộc Công an các đơn vị, địa phương khi phát hiện các thông tin, tài liệu, dữ liệu, đồ vật liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 14/12/2005 về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia phải thực hiện các quy định sau đây:
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, đồ vật liên quan.
- Thực hiện theo thẩm quyền các biện pháp thu giữ, sao chép thông tin, dữ liệu, số liệu, tài liệu, đồ vật, một phần hoặc toàn bộ hệ thống thiết bị liên quan.
- Ngăn cản việc truy nhập hệ thống thiết bị, mạng lưới và sử dụng dịch vụ.
-  Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
e) Công an các đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ của các tổ chức quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên cơ sở hợp đồng giữa hai bên.
g) Thanh toán cước thuê kênh truyền dẫn phục vụ công tác bảo đảm an ninh thông tin theo quy định.
h) Về cấp phép:
- Đối với việc cấp phép cho các doanh nghiệp chuyển phát có vốn đầu tư nước ngoài: trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an thẩm định các nội dung liên quan đến việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong hồ sơ xin cấp phép và trả lời Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản.
- Đối với việc cấp phép cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, mạng Internet dùng riêng, sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện: trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và hồ sơ hợp lệ xin cấp phép của tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an trả lời Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản. Trong trường hợp đặc biệt, đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự thì không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Ngoại giao và hồ sơ hợp lệ xin cấp phép, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an trả lời Bộ Ngoại giao và Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản.
- Đối với cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng biển của Việt Nam: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và hồ sơ hợp lệ của tổ chức xin cấp phép lắp đặt tuyến cáp, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an trả lời Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản.
- Đối với cấp phép cho tàu, thuyền hoạt động khảo sát, thi công lắp đặt, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáp trong vùng biển của Việt Nam: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và hồ sơ hợp lệ của tổ chức xin phép cho tàu, thuyền hoạt động khảo sát, thi công lắp đặt, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa  tuyến cáp, cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh có trách nhiệm tham mưu, giúp lãnh đạo Bộ Công an trả lời Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản.
 
Điều 3.2.TL2.III.3. Trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
(Điều 3 Chương III Thông tư Liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)
a) Xây dựng kế hoạch và áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin phù hợp với quy mô mạng lưới, dịch vụ và xu thế phát triển công nghệ trên thế giới.
b) Nghiên cứu phát triển công nghệ nhằm nâng cao độ an toàn của mạng lưới bưu chính, viễn thông; xây dựng kế hoạch dự phòng về mạng lưới, trang thiết bị để ứng phó với các tình huống khẩn cấp, các sự cố xảy ra nhằm bảo đảm an ninh thông tin và hoạt động liên tục, an toàn của mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
c) Xây dựng, ban hành quy trình, quy chế phối hợp với lực lượng Công an, quân sự, dân quân tự vệ để bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin.
d) Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết về công nghệ, kỹ thuật hệ thống và dự án mới đã được phê duyệt trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin cho các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an để phục vụ công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin.
đ) Đầu tư, xây lắp hệ thống thiết bị phục vụ công tác bảo đảm an ninh thông tin tại phía doanh nghiệp theo Quyết định số 70/2007/QĐ-TTg ngày 21/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc đầu tư hệ thống thiết bị bảo đảm an ninh thông tin cho các mạng viễn thông tại Việt Nam.
e) Bố trí mặt bằng, điểm truy nhập mạng lưới, cổng kết nối và các điều kiện kỹ thuật cần thiết cho nhiệm vụ bảo đảm an ninh thông tin theo yêu cầu của Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông. Bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho cơ quan bảo vệ an ninh quốc gia tiến hành các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
g) Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin, tài liệu, số liệu, dữ liệu, đồ vật cho cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia khi có yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 14/12/2005 về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia.
h) Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông:
- Thu thập, phân tích, đánh giá, dự báo thông tin liên quan đến các sự cố mạng lưới, các điểm yếu, lỗ hổng về an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin; đề xuất các biện pháp khắc phục, tăng cường khả năng phòng, chống sự tấn công đột nhập từ bên ngoài.
- Xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật làm ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin của hệ thống thiết bị do các doanh nghiệp quản lý, khai thác.
- Triển khai các biện pháp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; phát hiện, ngăn chặn kịp thời và dừng ngay việc cung cấp, sử dụng dịch vụ đối với các trường hợp sử dụng, lợi dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
i) Bảo đảm bí mật của các thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
k)  Tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin phù hợp với quy mô của mạng lưới, phạm vi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng lực lượng bảo vệ; trang bị các phương tiện bảo vệ; thực hiện tuần tra, canh gác; kiểm tra đột xuất và định kỳ công tác bảo vệ mạng lưới bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
l) Phổ biến về mục đích, vai trò, ý nghĩa của việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin.

Lượt truy cập: 1193

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT( 0)