Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Chủ nhật, ngày 26/02/2017

KẾT QUẢ PHÁP ĐIỂN LUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 3.2.LQ.78. Hiệu lực thi hành

29/12/2015 14:27 CH Xem cỡ chữ

Điều 3.2.LQ.78. Hiệu lực thi hành
(Điều 78 Luật số 67/2006/QH11, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007)
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. 
 
Điều 3.2.NĐ.1.55. Hiệu lực thi hành
(Điều 55 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/05/2008)
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.  Những quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.
 
Điều 3.2.NĐ.2.32. Hiệu lực thi hành
(Điều 32 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/06/2007)
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
 
Điều 3.2.NĐ.3.76. Hiệu lực thi hành
(Điều 76 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
 
Điều 3.2.NĐ.4.33. Hiệu lực thi hành
(Điều 33 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.
 
Điều 3.2.NĐ.5.79. Hiệu lực thi hành
(Điều 79 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử.
3. Các website thương mại điện tử được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải tiến hành thông báo hoặc đăng ký theo quy định tại Nghị định này trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
 
Điều 3.2.NĐ.6.45. Hiệu lực thi hành
(Điều 45 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/9/2013)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.
2. Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT ngày 14 tháng 7 năm 2005 giữa Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công an và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quản lý đại lý Internet và Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01 tháng 6 năm 2006 giữa Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Công an về quản lý trò chơi trực tuyến (online games).
 
Điều 3.2.NĐ.7.28. Hiệu lực thi hành
(Điều 28 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
2. Các quy định tại Chương III Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Các khu công nghệ thông tin tập trung được công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà được Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này thì không phải thực hiện lại các thủ tục công nhận và được hưởng các chính sách quy định tại Nghị định này.
4. Đối với các khu công nghệ thông tin tập trung được công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà không đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định này thì trong thời hạn 02 năm phải hoàn thành các thủ tục công nhận theo quy định tại Nghị định này.
 
Điều 3.2.NĐ.8.102. Hiệu lực thi hành
(Điều 102 Nghị định số 174/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/1/2014)
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.
2. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các nghị định, hành vi vi phạm quy định tại các nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 63/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
b) Các điều 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70 và 71 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
c) Các khoản 19, 20 và 21 Điều 1 Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
d) Nghị định số 58/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính;
đ) Nghị định số 83/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông;
e) Các điều 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43 Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác;
g) Các khoản 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 Điều 1 Nghị định số 77/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác;
h) Nghị định số 28/2009/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
i) Nghị định số 51/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện.
 
Điều 3.2.NĐ.8.103. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 103 Nghị định số 174/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân.
 
Điều 3.2.QĐ.1.3. Hiệu lực thi hành
(Điều 3 Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/07/2007)
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
 
Điều 3.2.QĐ.2.3. Hiệu lực thi hành
(Điều 3 Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/05/2009)
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2009.
 
Điều 3.2.TT.1.7. Hiệu lực thi hành
(Điều 7 Chương III Thông tư số 03/2008/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/3/2008)
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
 
Điều 3.2.TT.2.24. Điều khoản thi hành
(Điều 24 Thông tư số 09/2008/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/7/2008)
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công thương để xem xét, xử lý.
 
Điều 3.2.TT.3.34. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
(Điều 34 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2009)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2009.
 
Điều 3.2.TT.4.17. Hiệu lực thi hành
(Điều 17 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2009.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.
Điều 3.2.TT.5.6. Hiệu lực của thông tư
(Điều 6 Thông tư số 28/2009/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/11/2009)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 2 tháng 11 năm 2009.
Điều 3.2.TT.6.42. Hiệu lực thi hành
(Điều 42 Thông tư số 07/2010/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2007)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 2010.
 
Điều 3.2.TT.7.19. Hiệu lực thi hành
(Điều 19 Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2010)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2010.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ sở giáo dục cần phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo qua email cuccongnghethongtin@moet.edu.vn để xem xét, bổ sung và sửa đổi.
 
Điều 3.2.TT.8.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 12/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/7/2010)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 7 năm 2010.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cá nhân, đơn vị liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.
 
Điều 3.2.TT.9.9 Hiệu lực thi hành
(Điều 9 Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2010)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2010.
2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cá nhân, đơn vị liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.
 
Điều 3.2.TT.10.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2010)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010.
2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các 
cá nhân, đơn vị liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.
 
Điều 3.2.TT.11.20. Hiệu lực thi hành
(Điều 20 Thông tư số 20/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.
 
Điều 3.2.TT.12.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 02/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2011.
2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.
 
Điều 3.2.TT.13.21. Hiệu lực thi hành
(Điều 21 Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2011)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2011.
2. Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.
 
Điều 3.2.TT.14.18. Hiệu lực thi hành
(Điều 18 Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2011)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2011.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.
Điều 3.2.TT.15.4. Hiệu lực thi hành
(Điều 4 Thông tư số 19/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2011)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2011
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để nghiên cứu giải quyết.
 
Điều 3.2.TT.16.14. Hiệu lực thi hành
(Điều 14 Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2011)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.
2. Trong quá trình thực hiện quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Mạng chuyên dùng, nếu có vướng mắc tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Ứng dụng công nghệ thông tin).
 
Điều 3.2.TT.17.13. Hiệu lực thi hành
(Điều 13 Thông tư số 24/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2011)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011.
2. Trong vòng 04 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, cơ quan chủ quản phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2, 3 Điều 11 tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.
 
Điều 3.2.TT.18.16. Hiệu lực thi hành
(Điều 16 Thông tư số 27/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2011)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm VNCERT) để xem xét, bổ sung và sửa đổi.
 
Điều 3.2.TT.19.22 Hiệu lực thi hành
(Điều 22 Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/2/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2013.
 
Điều 3.2.TT.20.7. Hiệu lực thi hành
(Điều 7 Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực kể thi hành kể từ ngày 01/5/2013)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2013.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
 
Điều 3.2.TT.21.4. Hiệu lực thi hành
(Điều 4 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2013)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2013.
 
Điều 3.2.TT.22.5. Hiệu lực thi hành
(Điều 5 Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và thay thế Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
 
Điều 3.2.TT.23.11. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 11 Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2014)
1. Trong trường hợp việc đầu tư, mua sắm đã được thẩm định, phê duyệt và triển khai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 42/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
2. Trong trường hợp việc đầu tư, mua sắm đã được thẩm định, phê duyệt nhưng chưa triển khai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.
 
Điều 3.2.TT.23.12. Hiệu lực thi hành
(Điều 12 Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 42/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Công nghệ thông tin) để kịp thời giải quyết.
 
Điều 3.2.TT.24.3. Hiệu lực thi hành
(Điều 3 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/04/2014)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2014.
 
Điều 3.2.TT.25.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT, có hiệu thi hành kể từ ngày 03/10/2014)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với hoạt động quản lý trang thông tin điện tử và dịch vụ mạng xã hội trực tuyến và thay thế Thông tư số 07 /2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số nội dung về  hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân trong Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.
2. Các trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet và Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010 được tiếp tục hoạt động cho đến khi Giấy phép hết hiệu lực và tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy phép (cấp mới) theo quy định tại Thông tư này.
 3. Các mạng xã hội đã được cấp Giấy xác nhận cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 và Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 6 năm 2010, nếu tiếp tục hoạt động phải tiến hành thủ tục cấp phép (cấp mới) theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 180 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
4. Trong quá trình thực hiện, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết.
 
Điều 3.2.TT.26.2. Hiệu lực thi hành
(Điều 2 Thông tư số 110/2014/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 /10/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2014 và thay thế Quyết định số 06/2003/QĐ-BQP ngày 17 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
 
Điều 3.2.TT.27.8. Điều khoản thi hành
(Điều 8 Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5/1/2015)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2014.
 
Điều 3.2.TT.28.7. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 7 Thông tư số 20/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/1/2015)
1. Trong trường hợp việc đầu tư, mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin đã được thẩm định, phê duyệt và triển khai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 41/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục các sản phẩm phần mềm nguồn mở đáp ứng yêu cầu sử dụng trong cơ quan, tổ chức nhà nước.
2. Trong trường hợp việc đầu tư, mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin đã được thẩm định, phê duyệt nhưng chưa triển khai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.
 
Điều 3.2.TT.28.8. Hiệu lực thi hành
(Điều 8 Thông tư số 20/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/1/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2015.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 41/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục các sản phẩm phần mềm nguồn mở đáp ứng yêu cầu sử dụng trong cơ quan, tổ chức nhà nước.
 
Điều 3.2.TT.29.33. Hiệu lực thi hành                          
(Điều 33 Thông tư số 47/2014/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/1/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2015.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 12/2013/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử.
3. Các thương nhân, tổ chức, cá nhân đã tiến hành thông báo, đăng ký theo quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BCT phải tiến hành bổ sung thông tin hồ sơ để tuân thủ các quy định tại Thông tư này trong vòng 90 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý.
 
Điều 3.2.TT.30.28. Hiệu lực thi hành
(Điều 28 Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2015.
 
Điều 3.2.TT.30.29. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 29 Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2014)
1. Doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1, cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 và thực hiện việc báo cáo kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 180 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
2. Đối với những trò chơi điện tử đã được cấp Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi trực tuyến theo quy định tại Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLB-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01 tháng 6 năm 2006 của liên Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Công an về quản lý trò chơi trực tuyến (Online Games), nếu doanh nghiệp thay đổi tên trò chơi, cập nhật, nâng cấp phiên bản mới, có thay đổi, bổ sung nội dung, kịch bản trò chơi thì phải thực hiện thủ tục đề nghị phê duyệt nội dung, kịch bản theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này trong thời gian 180 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Trong quá trình thực hiện, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) để được xem xét, giải quyết.
 
Điều 3.2.TT.31.7. Hiệu lực thi hành
(Điều 7 Thông tư 53/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2015)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015.
 
Điều 3.2.TT.31.8. Điều khoản chuyển tiếp
(Điều 8 Thông tư 53/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2015)
Các cơ quan đã triển khai hoạt động y tế trên môi trường mạng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, phải thực hiện các điều kiện quy định tại Thông tư này trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.
 
Điều 3.2.TT.31.9. Điều khoản tham chiếu
(Điều 9 Thông tư 53/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2015)
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
 
Điều 3.2.TT.31. 10. Tổ chức thực hiện
(Điều 10 Thông tư 53/2014/TT-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2015)
1. Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
2. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.
3. Các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm xây dựng, chuẩn hóa các qui trình nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động y tế trên môi trường mạng tại cơ quan của mình.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông tin) để nghiên cứu, giải quyết./.
 
Điều 3.2.TT.32.10. Hiệu lực thi hành
(Điều 10 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 2 năm 2015.
2. Bãi bỏ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các phòng thử nghiệm đã được các Bên tham gia thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để kịp thời giải quyết.
 
Điều 3.2.TT.33.5. Hiệu lực thi hành
(Điều 5 Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/06/2015)
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2015.
 
Điều 3.2.TT.34.2. Hiệu lực thi hành
(Điều 2 Thông tư số 58/2015/TT-BQP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/8/2015)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2015.
 
Điều 3.2.TT.35.30. Hiệu lực thi hành
(Điều 30 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)
1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2015.
2. Bãi bỏ các quy định tại:
a) Thông tư số 19/2014/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;
b) Điều 1 Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008;
c) Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
d) Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.
 
Điều 3.2.TL.1.1. Hiệu lực thi hành
(Điều 1 Phần III Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/06/2008)
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
 
Điều 3.2.TL.1.2
(Điều 2 Chương III Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/06/2008)
Bãi bỏ Thông tư số 99/2001/TT/BTC ngày 5/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc ưu tiên kinh phí để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Bãi bỏ các quy định về nội dung chi, mức chi liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tin học cho đối tượng cán bộ, công chức nhà nước quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.
 
Điều 3.2.TL.1.III.3
(Điều 3 Chương III Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/06/2008)
Riêng kinh phí thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin năm 2008 tại các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương theo danh mục các dự án đã được quy định tại Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008 do ngân sách trung ương bảo đảm.
 
Điều 3.2.TL.2.III.5. Hiệu lực thi hành
(Điều 5 Chương III Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TCBĐ-BCA ngày 7/6/2001 của Tổng cục Bưu điện và Bộ Công an hướng dẫn việc bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông.
 
Điều 3.2.TL.3.6. Tổ chức thực hiện
(Điều 6 Thông tư liên tịch số 142/2010/TTLT-BTC-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2010)
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
 
Điều 3.2.TL.4.12. Tổ chức thực hiện
(Điều 12 Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT, có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2012)
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012 và thay thế Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.
 
Điều 3.2.TL.5.7. Hiệu lực của thông tư
(Điều 7 Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/8/2012)
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2012.
 
Điều 3.2.TL.6.11. Hiệu lực thi hành
(Điều 11 Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2012)
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2012. 

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT( 1)