Điều 3.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh

12/24/2015 2:15:44 PM


Điều 3.2.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1Luật số 67/2006/QH11 ban hành ngày 29/6/2006 của Quốc hội về công nghệ thông tin, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007)
Luật này quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
 
Điều 3.2.NĐ.1.1 Phạm vị điều chỉnh
(Điều 1 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/5/2007)
Nghị định này quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
 
Điều 3.2.NĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP  ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số Điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin, có hiệu lực thi hành kể từ ngày  08/06/2007)
Nghị định này quy định về hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
 
Điều 3.2.NĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010)
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị định này quy định việc quản lý và thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với:
a) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (được xác định trong Luật Ngân sách nhà nước), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) và cấp xã quản lý;
b) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ do Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập và các tổ chức quản lý Quỹ khác (được xác định trong Luật Ngân sách nhà nước) quản lý;
c) Dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án;
d) Phần ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong các dự án đầu tư xây dựng công trình và các dự án đầu tư không có xây dựng công trình được quản lý như đối với một dự án ứng dụng công nghệ thông tin độc lập theo quy định tại Nghị định này;
đ) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc diện bí mật quốc gia không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
e) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thu hồi vốn, Chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi và hoàn trả vốn đầu tư;
g) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), Chủ đầu tư thực hiện theo thỏa thuận tín dụng, cùng các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, và các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA;
h) Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, việc lập dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định này; việc thẩm định dự án, quyết định đầu tư và quản lý dự án thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án;
i) Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, việc sử dụng kinh phí thực hiện theo đề cương và dự toán chi tiết được người có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
Việc lập đề cương và dự toán chi tiết được thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng:
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn khác áp dụng các quy định tại Nghị định này.
 
Điều 3.2.NĐ.4.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2011)
Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) và các điều kiện bảo đảm hoạt động cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
 
Điều 3.2.NĐ.5.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ quy định thương mại điện tử, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013)
Nghị định này quy định về việc phát triển, ứng dụng và quản lý hoạt động thương mại điện tử.
 
Điều 3.2.NĐ.6.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2013)
Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
 
Điều 3.2.NĐ.7.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08/11/ 2013 của Chính phủ quy định về khu công nghệ thông tin tập trung, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014)
1. Nghị định này quy định về việc thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập trung; tổ chức quản lý hoạt động, cơ chế, chính sách và hoạt động quản lý nhà nước đối với khu công nghệ thông tin tập trung.
2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư, thành lập, quản lý và các hoạt động khác liên quan đến khu công nghệ thông tin tập trung.
 
Điều 3.2.NĐ.8.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/ 2013 của Chính phủ quy định về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014)
1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan.
 
Điều 3.2.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 03/2008/TT-BCT ngày 14/3/2008 của Bộ Công thương hướng dẫn một số nội dung quy định tại Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/04/2008)
Thông tư này hướng dẫn việc hỗ trợ giới thiệu sản phẩm miễn phí và hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn được quy định tại Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 – 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển.
 
Điều 3.2.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21/07/2008 của Bộ Công thương hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 17/08/2008)
a) Thông tư này điều chỉnh việc cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên các website thương mại điện tử.
b) Thông tư này được áp dụng đối với:
- Thương nhân sử dụng website thương mại điện tử để bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ (sau đây gọi là thương nhân);
- Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với thương nhân trên website thương mại điện tử (sau đây gọi là khách hàng);
- Tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử (sau đây gọi là người sở hữu website).
 
Điều 3.2.TT.4.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy nhập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của Nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2009)
Thông tư này quy định việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân dễ dàng khai thác, sử dụng thông tin.
Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trên trang thông tin điện tử phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
 
Điều 3.2.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 28/2009/TT-BTTTT ngày 14  tháng 9 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/11/2009)
Thông tư này quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
 
Điều 3.2.TT.6.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 07/2010/TT-BGDĐT ngày 01/3/2010 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2010)
1. Văn bản này quy định về tổ chức hoạt động và sử dụng thư điện tử (e-mail) và trang thông tin điện tử (website) của các cơ sở giáo dục đại học.
2. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan, cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
 
Điều 3.2.TT.7.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/3/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2010)
1. Thông tư này quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục bao gồm các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục phổ thông, trường mầm non, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm ngoại ngữ - tin học (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục) và các cơ quan quản lý giáo dục.
 
Điều 3.2.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-BTTTT ngày 18  tháng 5 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc cập nhật thông tin dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/7/2010)
Thông tư này quy định việc cập nhật thông tin dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
 
Điều 3.2.TT.9.2. Phạm vi áp dụng
(Điều 2 Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/9/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/09/2010)
1. Thông tư này quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, áp dụng cho các trường hợp đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hiện có (bao gồm cả việc đầu tư mới các hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin thuộc hệ thống đã có) sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng, bao gồm:
a) Phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ;
b) Mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin (phần mạng, phần cứng, phần mềm thương mại) nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có tổng giá trị trên 100 triệu đồng.
 2. Các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy định hiện hành.
3. Việc xác định phạm vi, quy mô hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin để lập đề cương, dự toán chi tiết phải căn cứ vào tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của hoạt động đầu tư.
Trường hợp khi lập đề cương và dự toán chi tiết, tổng dự toán dưới 03 tỷ đồng nhưng trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh dẫn tới thay đổi tổng dự toán thành từ 03 tỷ đồng trở lên phải thực hiện lại các thủ tục đầu tư theo quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 102/2009/NĐ-CP).
4. Quy trình, thủ tục lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và quy định tại mục III Phần II Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (dưới đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT).
 
Điều 3.2.TT.10.1. Phạm vi áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 23/2010/TT-BTTTT ngày 15/10/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về cung cấp thông tin trên Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2010)
Thông tư này quy định về cung cấp thông tin, thời hạn và lộ trình đăng tải thông tin trên Trang Thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 102/2009/NĐ-CP).
 
Điều 3.2.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15/11/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011)
Thông tư này quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ thông tin cá nhân và các biện pháp đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang 
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (sau đây gọi là cổng thông tin điện tử).
 
Điều 3.2.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 02/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư bảo hành, vận hành các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2011)
Thông tư này quy định nội dung giải quyết sự cố và trách nhiệm giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
 
Điều 3.2.TT.13.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 05/2011/TT-BTTTT ngày 28/01/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2011)
Thông tư này quy định việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại của người sử dụng dịch vụ đối với bên cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (bao gồm: bưu chính; viễn thông và internet; công nghệ thông tin và điện tử; báo chí; xuất bản; phát thanh, truyền hình) và hướng dẫn giải quyết tranh chấp của cơ quan quản lý nhà nước.
 
Điều 3.2.TT.14.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2011)
1. Thông tư này quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là lập và quản lý chi phí), bao gồm: tổng mức đầu tư, tổng dự toán các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về lập và quản lý chi phí khác với quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại điều ước quốc tế đó.
 
Điều 3.2.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 19/2011/TT-BTTTT ngày 01/7/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc sử dụng tiêu chuẩn định dạng tài liệu mở trong cơ quan nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2011)
1. Thông tư này quy định việc áp dụng tiêu chuẩn định dạng tài liệu mở trong việc đăng tải, trao đổi, lưu trữ thông tin số của cơ quan nhà nước.
2. Thông tư áp dụng đối với cơ quan nhà nước bao gồm: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
Khuyến khích các cơ quan, tổ chức không thuộc đối tượng áp dụng nêu trên thực hiện những quy định tại Thông tư này.
 
Điều 3.2.TT.16.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2011)
Thông tư này quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
 
Điều 3.2.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 24/2011/TT-BTTTT ngày 20/09/2011 quy định việc tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu đặc tả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2011)
Thông tư này quy định việc tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu đặc tả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).
 
Điều 3.2.TT.18.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 27/2011/TT-BTTTT ngày 04/10/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2011)
Thông tư này quy định về mạng lưới ứng cứu sự cố, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động ứng cứu sự cố mạng Internet tại Việt Nam.
 
Điều 3.2.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2013)
1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử (e-mail) và cổng thông tin điện tử tại các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên để đảm bảo công tác thông tin, liên lạc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, phục vụ công tác quản lý, điều hành, công khai thông tin của cơ quan quản lý giáo dục cấp sở, phòng và các cơ sở giáo dục trực thuộc.
2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
Thông tư này áp dụng đối với các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý giáo dục), cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục), các tổ chức và cá nhân có liên quan.
 
Điều 2.3.TT.20.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT ngày 07/03/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo định kỳ về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2013)
Thông tư này quy định chế độ báo cáo định kỳ về tình hình ứng dụng 
công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
Điều 3.2.TT.21.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng điện tử, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/05/2013)
Thông tư này ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (sau đây gọi tắt là Danh mục), bao gồm:
1. Danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Phụ lục số 01.
2. Danh mục sản phẩm phần cứng, điện tử được quy định tại Phụ lục số 02.
 
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH MỤC SẢN PHẨM PHẦN MỀM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
STT
Tên sản phẩm
1
 
 
 
Sản phẩm phần mềm
 
1
 
 
Nhóm phần mềm hệ thống
(System Software)
 
 
1
 
Hệ điều hành
(Operating System Software)
 
01
Hệ điều hành máy chủ
(Server operating system software)
02
Hệ điều hành máy trạm/máy tính cá nhân để bàn
(Desktop/client operating system software)
03
Hệ điều hành dùng cho thiết bị di động cầm tay
(Operating system software for portable devices)
04
Hệ điều hành dùng cho thiết bị số khác
(Other operating system software)
2
 
Phần mềm mạng
(Network Software)
 
01
Phần mềm quản trị mạng
(Network management software)
02
Phần mềm an ninh, mã hóa trên mạng
(Security and encription software)
03
Phần mềm máy chủ dịch vụ
(Server software)
04
Phần mềm trung gian
(Middleware)
05
Phần mềm mạng khác
(Other network software)
3
 
Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu
(Database Management Software)
 
01
Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu máy chủ
02
Phần nềm quản trị cơ sở dữ liệu máy khách
4
 
Phần mềm nhúng
(Embedded software)
5
 
Phần mềm hệ thống khác
(Other system software)
2
 
 
Nhóm phần mềm ứng dụng
(Application Software)
 
1
 
Phần mềm ứng dụng cơ bản
(General Business Productivity Applications)
 
01
Phần mềm xử lý văn bản
(Word processor)
02
Phần mềm bảng tính
(Spreadsheet)
03
Phần mềm ứng dụng đồ họa
(Graphics application)
04
Phần mềm trình diễn
(Presentation application)
05
Phần mềm tra cứu, tìm kiếm, từ điển
(Search engine, reference application and dictionary)
06
Phần mềm ứng dụng cơ bản khác
(Other General Business Productivity Application)
2
 
Phần mềm ứng dụng đa ngành
(Cross-Industry Application Software)
 
01
Phần mềm quản lý nguồn lực doanh nghiệp
(Enterprise Resource Planning - ERP)
02
Phần mềm Cổng thông tin điện tử
03
Phần mềm kế toán
(Accounting software)
04
Phần mềm quản trị dự án
(Project management software)
05
Phần mềm quản lý nhân sự, chấm công
(Human resource management software)
06
Phần mềm quản lý tài sản, kho
(Warehouse management)
07
Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng
(Customer relations management software)
08
Phần mềm quản trị, xử lý thông tin cho website
(Website management software)
09
Phần mềm ứng dụng đa ngành khác
(Other-Cross-Industry Application Software)
3
 
Phần mềm ứng dụng chuyên ngành
(Vertical Market Application Software)
 
01
Phần mềm ứng dụng trong cơ quan nhà nước (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dịch vụ công trực tuyến, phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc, …)
02
Phần mềm chuyên ngành Giáo dục đào tạo (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dạy học, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học, …)
03
Phần mềm chuyên ngành Y tế (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý nghiệp vụ bệnh viện, phần mềm quản lý y tế dự phòng, …)
04
Phần mềm chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý tài chính, phần mềm quản trị ngân hàng, phần mềm ngân hàng lõi …)
05
Phần mềm chuyên ngành Xây dựng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hỗ trợ thiết kế, phần mềm quản lý quy hoạch, phần mềm quản lý thi công xây dựng …)
06
Phần mềm chuyên ngành Giao thông vận tải (bao gồm các loại phần mềm như: quản lý giám sát giao thông, phần mềm thu thập dữ liệu giao thông, phần mềm điều khiển tín hiệu giao thông …)
07
Phần mềm chuyên ngành Truyền thông, đa phương tiện (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hội nghị, truyền hình trực tuyến, phần mềm xử lý ảnh, …)
08
Phần mềm chuyên ngành Điện tử - Viễn thông - CNTT (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm tính cước, phần mềm phân phối, điều khiển trung tâm cuộc gọi …)
09
Phần mềm chuyên ngành khác
4
 
Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình
(Home Use Applications)
 
01
Phần mềm giải trí điện tử
(Entertainment software)
02
Phần mềm giáo dục
(Home education software)
03
Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình khác
(Other home use applications)
5
 
Phần mềm ứng dụng khác
3
 
 
Nhóm phần mềm công cụ
 
1
 
Phần mềm ngôn ngữ lập trình
2
 
Phần mềm công cụ kiểm thử phần mềm
3
 
Phần mềm công cụ chương trình biên dịch
4
 
Phần mềm công cụ hỗ trợ chương trình phát triển phần mềm
5
 
Phần mềm công cụ khác
4
 
 
Nhóm phần mềm tiện ích
 
1
 
Phần mềm quản trị, quản trị từ xa
2
 
Phần mềm sao lưu, phục hồi dữ liệu
3
 
Phần mềm quản lý, hiển thị file
4
 
Phần mềm nhận dạng, xử lý dữ liệu số
5
 
Phần mềm an toàn thông tin, bảo mật và chống virus
6
 
Phần mềm tiện ích khác
 
5
 
 
Loại khác
 
 
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH MỤC SẢN PHẨM PHẦN CỨNG, ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
STT
Tên sản phẩm
2
 
 
 
Sản phẩm phần cứng, điện tử
 
1
 
 
Nhóm sản phẩm máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi
 
1
 
Máy xử lý dữ liệu tự động; máy tính và các loại máy ghi, máy in, sao và hiển thị dữ liệu; máy tính tiền và các loại máy tương tự
 
01
Máy tính nhỏ cầm tay bao gồm máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp máy tính (PDAs)
02
Máy tính cá nhân để bàn (Desktop), máy chủ (Server)
03
Máy tính xách tay, kể cả notebook, subnotebook, netbook và ultrabook
04
Máy tính bảng (tablet)
05
Máy tính tiền
06
Máy kế toán
07
Máy đọc sách (e-reader)
08
Máy đọc mã vạch
09
Loại khác
2
 
Máy in, máy photocopy, máy fax và các loại máy khác
 
01
Máy in offset, in cuộn
02
Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng
03
Máy in offset khác
04
Máy in nổi, in cuộn, trừ loại máy in nổi bằng khuôn mềm
05
Máy in nổi bằng khuôn mềm
06
Máy in laser
07
Máy in kim
08
Máy in phun
09
Máy photocopy đơn và đa chức năng (đen trắng hoặc màu)
10
Máy fax
11
Máy quét (scanner), máy đọc ký tự quang học
12
Máy phơi bản tự động
13
Máy ghi bản in CTP
14
Loại khác
3
 
Các thiết bị hiển thị dữ liệu, bộ lưu trữ
 
01
Ổ đĩa mềm
02
Ổ đĩa cứng
03
Ổ băng
04
Ổ đĩa quang, kể cả ổ CD-ROM, DVD, CD (có và không có tính năng ghi)
05
Màn hình CRT, LCD, LED, OLED
06
Loại khác
4
 
Các thiết bị nhập dữ liệu
 
01
Bàn phím máy tính
02
Chuột
03
Card âm thanh và Card hình ảnh
04
Loại khác
2
 
 
Nhóm sản phẩm điện tử nghe nhìn
 
1
 
Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn thêm các tính năng sau: thu, ghi hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh; camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh nền
 
01
Máy nghe nhạc số
02
Micro
03
Loa
04
Thiết bị khuyếch đại âm tần
05
Bộ tăng âm điện
06
Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh
07
Thiết bị ghi, tái tạo hình ảnh (Video)
08
Máy quay phim số, chụp hình số
09
Máy thu sóng vô tuyến (Radio)
10
Máy chiếu (Projector)
11
Thiết bị truyền hình cáp
12
Loại khác
2
 
Loại khác
3
 
 
Nhóm sản phẩm thiết bị điện tử gia dụng
 
1
 
Tủ lạnh và Máy làm lạnh
2
 
Máy giặt
3
 
Lò vi sóng
4
 
Máy hút bụi
5
 
Thiết bị điều hòa không khí
6
 
Máy hút ẩm
7
 
Loại khác
4
 
 
Thiết bị điện tử chuyên dùng
 
1
 
Thiết bị điện tử ngành y tế
 
01
Kính hiển vi điện tử
02
Máy xét nghiệm
03
Máy siêu âm
04
Máy chụp X-quang
05
Máy chụp ảnh điện tử
06
Máy chụp cắt lớp
07
Máy đo điện sinh lý
08
Loại khác
2
 
Thiết bị điện tử ngành giao thông và xây dựng
3
 
Thiết bị điện tử ngành tự động hóa
4
 
Thiết bị điện tử ngành sinh học
5
 
Thiết bị điện tử ngành địa chất và môi trường
6
 
Thiết bị điện tử dùng ngành điện tử
7
 
Loại khác
5
 
 
Nhóm sản phẩm thiết bị thông tin viễn thông, điện tử đa phương tiện
 
1
 
Thiết bị dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, viễn thông
 
01
Tổng đài
02
Thiết bị truyền dẫn
03
Thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện
04
Thiết bị rađa
06
Thiết bị viba
07
Thiết bị trạm gốc
08
Thiết bị chuyển mạch, chuyển đổi tín hiệu
09
Thiết bị khuếch đại công suất
10
Loại khác
2
 
Điện thoại, kể cả điện thoại di động hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác
 
01
Điện thoại di động
02
Điện thoại hữu tuyến
03
Điện thoại di động vệ tinh
04
Điện thoại thuê bao kéo dài
05
Điện thoại sử dụng giao thức Internet
06
Loại khác
3
 
Các thiết bị mạng truyền dẫn
 
01
Bộ định tuyến (Router)
02
Bộ chuyển mạch (Switch)
03
Bộ phân phối (Hub)
04
Bộ lặp (Repeater)
05
Tổng đài truy nhập (Access Point hoặc Access Switch)
06
Các loại cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi, …
07
Thiết bị cổng, Thiết bị đầu cuối xDSL, Thiết bị tường lửa, Thiết bị chuyển mạch cổng
08
Các thiết bị mạng truyền dẫn khác
4
 
Loại khác
6
 
 
Phụ tùng và linh kiện phần cứng, điện tử
 
1
 
Bộ phận, phụ tùng của các nhóm sản phẩm phần cứng, điện tử thuộc nhóm từ 2.1 đến 2.5 Phụ lục này
2
 
Các thiết bị bán dẫn, đèn điện tử, mạch điện tử và dây cáp điện
 
01
Tụ điện
02
Điện trở
03
Cuộn cảm
04
Đèn đi ốt điện tử (LED)
05
Các thiết bị bán dẫn
06
Mạch in
07
Mạch điện tử tích hợp
08
Cáp đồng, cáp quang
3
 
Loại khác
7
 
 
Loại khác
 
 
Điều 3.2.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 01/2014/TT-BTTTT ngày 20/02/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2014)
Thông tư này quy định về:
1. Tiêu chí và Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, mua sắm trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.
2. Việc ưu tiên được áp dụng trong các trường hợp đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và không nhằm mục đích thương mại, cụ thể gồm:
a) Mua sắm tài sản và mua sắm khác nhằm duy trì hoạt động thường xuyên;
b) Mua sắm, đầu tư trong các dự án đầu tư;
c) Các hoạt động khác có hạng mục đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.
 
Điều 3.2.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/04/2014)
1. Thông tư này quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (CNTT), bao gồm:
a) Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản;
b) Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến hoạt động đánh giá kỹ năng sử dụng CNTT.
 
Điều 3.2.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/08/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông  tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2014)
1. Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội. 
 
Điều 3.2.TT.27.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 16/2014/TT- BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2015)
Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất phần mềm, các yêu cầu, tiêu chí để xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
 
Điều 3.2.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 20/2014/TT-BTTTT ngày 5/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về các sản phẩm phần mềm nguồn mở được ưu tiênmua sắm, sử dụng trong cơ quan, tổ chức nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2015)
Thông tư này quy định về danh mục, tiêu chí lựa chọn các sản phẩm phần mềm nguồn mở được ưu tiên mua sắm, sử dụng trong cơ quan, tổ chức nhà nước và việc ưu tiên mua sắm, sử dụng phần mềm nguồn mở trong cơ quan, tổ chức nhà nước.
 
Điều 3.2.TT.29.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công thương quy định về quản lý website thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày20/01/2015)
1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử (sau đây gọi là Nghị định số 52/2013/NĐ-CP) quy định về hoạt động kinh doanh trên website thương mại điện tử, trình tự, thủ tục thông báo, đăng ký website thương mại điện tử, đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử và công bố thông tin trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các website hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm; website mua bán, trao đổi tiền, vàng, ngoại hối và các phương tiện thanh toán khác; website cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, dịch vụ đặt cược hoặc trò chơi có thưởng. Những website này chịu sự điều chỉnh của pháp luật quản lý chuyên ngành tương ứng.
 
Điều 3.2.TT.30.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 24/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/02/2015)
1. Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng (sau đây gọi tắt là trò chơi điện tử).
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử.
 
Điều 3.2.TT.31.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2015)
1. Thông tư này quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng và triển khai các hoạt động y tế trên môi trường mạng trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan).
 
Điều 3.2.TT.32.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT ngày 30/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)
1. Thông tư này quy định các yêu cầu, thủ tục về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau (viết tắt bằng tiếng Anh là MRA) về đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin để phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin theo các quy định hiện hành của Việt Nam.
2. Thông tư này cũng quy định về việc quản lý sau thừa nhận đối với phòng thử nghiệm đã được thừa nhận.
 
Điều 3.2.TT.33.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05/05/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/06/2015)
Thông tư này quy định một số Chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin chuyên nghiệp, bao gồm:
1. Chuẩn kỹ năng Cơ sở dữ liệu (Database skill standard);
2. Chuẩn kỹ năng Hệ thống mạng (Network system skill standard);
3. Chuẩn kỹ năng Quản lý hệ thống công nghệ thông tin (System management skill standard);
4. Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin (Information security skill standard);
5. Chuẩn kỹ năng Thiết kế và phát triển phần mềm (Software design and development skill standard).
 
Điều 3.2.TT.35.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18/08/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)
Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet Việt Nam.
 
Điều 3.2.TL.1.1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, gồm:
(Điều 1 Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày  liên Bộ Liên Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/6/2008)
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;
c) Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;
d) Toà án nhân dân các cấp;
đ) Kiểm toán nhà nước;
e) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; văn phòng Hội đồng nhân dân cấp huyện, xã; các cơ quan của Ủy ban nhân dân các cấp;
g) Cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập;
 
Điều 3.2.TL.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư Liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA ngày 28/11/2008 liên Bộ Bộ Thông tin và Truyền thông- Bộ Công an về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/01/2009)
a. Thông tư này hướng dẫn việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, chuyển phát, viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng và công nghệ thông tin (sau đây viết gọn là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin);
b. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết lập mạng lưới; cung cấp, sử dụng dịch vụ; sản xuất, kinh doanh thiết bị và thi công lắp đặt công trình bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam.
 
Điều 3.2.TL.3.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư Liên tịch số 142/2010/TTLT-BTC-BTTTT ngày 22/09/2010 liên Bộ Tài chính – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí chi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin,có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2010)
1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn viện trợ và các nguồn thu hợp khác để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung số, công nghiệp phần cứng và dịch vụ công nghệ thông tin (sau đây gọi chung là công nghiệp công nghệ thông tin).
2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và các hiệp hội, doanh nghiệp tham gia vào các đề án, dự án, nhiệm vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.
 
Điều 3.2.TL.4.1. Phạm vi áp dụng
(Điều 1 Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/2/2012 liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước , có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2012)
Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, bao gồm:
a) Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1605/QĐ-TTg).
b) Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc những giai đoạn tiếp theo.
2. Các hoạt động chi ứng dụng công nghệ thông tin khác trong cơ quan nhà nước thuộc kế hoạch, dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.
 
Điều 3.2.TL.5.1. Phạm vi điều chỉnh
(Điều 1 Thông tư Liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT BVHTTDL ngày 19/06/2012 liên  Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Văn hóa, Thể thao và Dư lịch quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/08/2012)
Thông tư này quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông tại Việt Nam.
 
Điều 3.2.TL.6.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
(Điều 1 Thông tư Liên tịch số 14/2012/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 19/4/2012 hướng dẫn cơ chế cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học” (tên gọi khác là Website ”Vay vốn đi học”), phục vụ quản lý công tác tín dụng đối với học sinh, sinh viên, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2012)
1. Thông tư này hướng dẫn cơ chế phối hợp cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”, phục vụ quản lý công tác tín dụng đối với học sinh, sinh viên, trong quá trình đào tạo và thu hồi nợ sau khi học sinh, sinh viên tốt nghiệp ở các cơ sở giáo dục (gồm: trường đại học hoặc tương đương, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp) và ở các cơ sở dạy nghề (gồm: trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, các trung tâm dạy nghề, các cơ sở giáo dục và các doanh nghiệp có đăng ký tham gia dạy nghề) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, làm việc ở các doanh nghiệp và đơn vị sử dụng lao động.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan ở trung ương, địa phương, các cơ sở giáo dục, các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động và người vay vốn đi học, quy định trách nhiệm giữa cơ quan chủ trì với các cơ quan liên quan trong việc phối hợp để có thông tin cung cấp cho Trang thông tin điện tử “Vay vốn đi học”, có địa chỉ như sau: http://vayvondihoc.moet.gov.vn