Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 24/07/2019

Tổng hợp hỏi đáp Gửi thông tin hỏi đáp

Độc giả: Nguyễn Hoàng Thành - Kim Sơn, Lê Thiện, An Dương, Hải Phòng
hoangthanhkshp@gmail.com

Hiện nay tôi đang dùng số thuê bao 0935094555,do nhu cầu công việc tôi muốn chuyển số thuê bao trên từ nhà mạng Mobifone sang nhà mạng Viettel,nhưng nhà mạng Mobifone k cho chuyển với lý do tôi đã đăng ký gói C90,và đã cam kết trong vòng 720 ngày không chuyển mạng giữ số.nhưng khi tôi đăng ký gói C90 thì tin nhắn gửi về không có điều khoản cam kết 720 ngày không được chuyển mạng giữ số,vậy mong cơ quan của Bộ xem xét giải quyết giúp tôi được chuyển mạng giữ số.

- 26 ngày trước
Trả lời:

KH bị từ chối do đăng ký gói cước ưu đãi K90 và cam kết không MNP đến 14-12-2020 18:02:52. Mobifone đã liên hệ lại với khách hàng để giải thích tuy nhiên khách hàng chưa liên lạc được, sẽ tiếp tục liên hệ giải quyết cho KH.

Độc giả: Mai Xuân Hữu - 99 Tân Mai, Hà Nội
xuanhuu0904@gmail.com

Hiện tôi mua lại số thuê bao Mobifone 0938.19.29.99 trên mạng ngày 15/5/2019. Và thực hiện yêu cầu chuyển mạng sang Vinaphone, nhưng Mobifone từ chối yêu cầu vì ngày 6/5/2019 chủ thuê bao cũ đăng ký gói C90 cam kết sử dụng 2 năm tới 6/5/2021. Tôi rất bức xúc vì vấn đề này, nhà mạng Mobifone không có quyền trói chân khách hàng bằng cách này. Rất mong Trung tâm Chuyển mạng giúp tôi chuyển sang mạng Vinaphone như đúng nguyện vọng.

- 28 ngày trước
Trả lời:
Ghi nhận ý kiến của bạn đọc, MobiFone có ý kiến trả lời như sau:
 
Khách hàng Mai Xuân Hữu không phải chính chủ số thuê bao 0938192999. Chủ số thuê bao là khách hàng Phạm Thị Sâm.

Ngày 16/5, thuê bao 938192999 đăng ký gói cước ưu đãi C90 có cam kết không chuyển mạng cho đến.

Ngày 25/5, thuê bao thực hiện chuyển mạng và bị từ chối mã lỗi DNO07 do vướng cam kết là đúng quy định MNP.

Do khách hàng Phạm Thị Sâm đăng ký gói và anh Mai Văn Hữu sử dụng thuê bao này để chuyển mạng nên không nắm được nội dung cam kết mà MobiFone đã gửi tin nhắn cho khách hàng khi khách hàng thực hiện đăng ký gói cước.
Độc giả: Phạm Thị Thiều - Tòa nhà TTC 19, Duy Tân, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
phamthithieu@gmail.com

Chúng tôi hiện nay cần tạm xuất một mặt hàng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu ( theo phụ lục Thông tư 11/2018/TT-BTTTT) ra nước ngoài để sửa chữa, bảo hành, sau đó sẽ tái nhập trở lại Việt Nam. Vậy chúng tôi xin hỏi:

1. Nếu thời hạn bảo hành vẫn còn, thì chúng tôi có phải xin giấy phép trước khi thực hiện tạm xuất tái nhập hay không, hay chỉ thực hiện thủ tục tạm xuất tái nhập như bình thường.

2. Nếu thời hạn bảo hành không còn, thì chúng tôi có phải xin giấy phép trước khi tạm xuất tái nhập hay không? hay không được phép tạm xuất tái nhập

3. Nếu trong trường hợp cần xin giấy phép, thì có phải là cần xin giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông hay không?

 

- 1 tháng trước
Trả lời:
Ghi nhận ý kiến của bạn đọc, Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến trả lời như sau:

 

1. Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương quy định:
 
“Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu hoặc theo hợp đồng, thỏa thuận bảo hành ký với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa. Thủ tục tạm xuất, tái nhập thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập”.
 
Do đó, nếu thời hạn bảo hành vẫn còn, doanh nghiệp được phép tạm xuất, tái nhập hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu để sửa chữa, bảo hành. Thủ tục tạm xuất, tái nhập thực hiện tại cơ quan hải quan và không phải xin giấy phép.
 
2. Trong trường hợp không còn thời hạn bảo hành, có thể chia ra làm các trường hợp sau:
 
Trường hợp 1: Tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước ngoài để sửa chữa.
 
Doanh nghiệp vẫn có thể thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng ra nước ngoài để sửa chữa, tuy nhiên khi tái nhập khẩu các hàng hóa này, doanh nghiệp thực hiện theo Quyết định số 18/2016/QĐ-TTg ngày 06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. Hồ sơ, trình tự và thủ tục được quy định chi tiết tại Điểm đ, Khoản 3 Điều 7 của Quyết định số 18/2016/QĐ-TTg.
 
Trường hợp 2: tạm xuất – tái nhập
 
Theo quy định tại Điểm a ,Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, Trường hợp hàng hóa không còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu hoặc theo hợp đồng, thỏa thuận bảo hành, việc tạm xuất, tái nhập hàng hóa cấm nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy phép tạm xuất – tái nhập của Bộ Công Thương. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
 
3. Nếu trong trường hợp cần xin giấy phép, doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 2 trường hợp trên để thực hiện thủ tục xuất khẩu, tái nhập khẩu (giấy phép Bộ Thông tin và Truyền thông theo Quyết định 18/2016/QĐ-TTg) hoặc tạm xuất-tái nhập (giấy phép của Bộ Công Thương theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP) hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng để sửa chữa, bảo hành.
Độc giả: Nguyễn Thị Hoàng Yến - 72-74 Nguyen Thị Minh Khai , P6,Q3, TP HCM
hoangyendhnl@gmail.com

Hiện nay công ty chúng tôi kinh doanh việc chuyển giao phần mềm mà chúng tôi phát triển dựa trên bản quyền SSL (nó được gọi là chứng chỉ bảo mật SSL) đến cho khách hàng và các đại lý SSL tại Việt Nam. Chúng tôi không cung cấp các dịch vụ kèm theo (bảo trì, bảo hành ). Vậy việc chuyển nhượng chứng chỉ SSL này của chúng tôi có được coi là dịch vụ phần mềm không ạ.

- 1 tháng trước
Trả lời:
Ghi nhận ý kiến của bạn đọc, Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến trả lời như sau:
 
Câu hỏi của bạn là về dịch vụ phần mềm. Theo pháp luật hiện hành, dịch vụ phần mềm và các loại dịch vụ phần mềm được quy định như sau:
- Khoản 10 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định: “Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm”.
- Khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP, các loại dịch vụ phần mềm gồm:
“a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm”.
Qua trao đổi thì công ty bạn thực hiện chuyển giao chứng chỉ bảo mật của công ty nước ngoài tới các tổ chức, cá nhân trong nước. Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên, hoạt động mà công ty bạn đang cung cấp không phải là dịch vụ phần mềm.
Độc giả: Nguyễn Tuấn Anh - KĐT Đại Thanh, H.Thanh Trì, TP.Hà Nội
anhthoxuan1902.nta@gmail.com

Hiện tại tôi có 1 website https://auvietco.com.vn/ đã đăng ký thương hiệu công ty với đuôi (.com.vn) liệu công ty tôi có thể đăng ký được thêm nhiều tên miền khác với đuôi .com.vn không. Hoặc làm cách nào để có thể được đăng ký.

- 1 tháng trước
Trả lời:
Ghi nhận ý kiến của bạn đọc, Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến trả lời như sau:
 
Tên miền và sở hữu trí tuệ là hai vấn đề hoàn toàn độc lập. Tên miền không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ. Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, việc đăng ký, sử dụng tên miền “.vn” theo nguyên tắc “bình đẳng, không phân biệt đối xử, đăng ký trước được quyền sử dụng trước”.
 
Hiện công ty bạn đã đăng ký sử dụng tên miền “auvietco.com.vn”, đối với các tên miền khác, trường hợp còn ở trang thái tự do chưa có người đăng ký sử dụng thì bạn hoàn toàn có thể lựa chọn để đăng ký các tên miền cùng nhãn “auvietco” dưới các đuôi tên miền “.vn” khác. Công ty bạn cũng có thể đăng ký các tên miền có nhãn khác “auvietco” phù hợp với hoạt động tổ chức của mình dưới các đuôi tên miền phù hợp. Để kiểm tra tên miền còn ở trạng thái tự do hay không, bạn vui lòng kiểm tra trên trang whois.vn. Để đăng ký tên miền “.vn” bạn liên hệ với một trong các nhà đăng ký tên miền .vn của VNNIC để được hướng dẫn, thông tin chi tiết của nhà đăng ký tại địa chỉ: nhadangky.vn.
Độc giả: Lê Thị Diễm Phương - Thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
diemphuong1610@gmail.com

Liên quan đến Quyết định 993/QĐ-BTTTT ngày 01/07/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Phần 3.3 Hướng dẫn định mức chi phí thiết kế thi công và tổng dự toán trong đó mục 3.3.6.2 Điều chỉnh giảm mức chi phí thiết kế thi công và tổng dự toán quy định:

Thiết kế lặp lại trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế: 

- Dự án thứ nhất không điều chỉnh

- Dự án thứ hai: điều chỉnh với hệ số k =0,36

- Dự án thứ ba trở đi: điều chỉnh với hệ số k = 0,18

Vậy Thiết kế lặp lại trong một dự án là gì ? Trong một dự án có nhiều hạng mục cho huyện và xã được thiết kế giống hoặc tương tự nhau, vậy có được gọi là thiết kế lặp lại trong cùng một dự án, và dự án thứ nhất được hiểu là hạng mục thứ nhất và dự án thứ hai là hạng mục thứ 2 không? 

- 1 tháng trước
Trả lời:

Ghi nhận ý kiến của bạn đọc, Cục Tin học hóa, Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến trả lời như sau:

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP quy định:
 
1. Dự án đầu tư tổng thể là dự án có quy mô lớn, nội dung đầu tư có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc đầu tư ở nhiều địa phương khác nhau. Dự án đầu tư tổng thể bao gồm các dự án thành phần ở các ngành, lĩnh vực hoặc các địa phương khác nhau.

 

2. Hạng mục dự án là một phần trong cơ cấu dự án đầu tư được phân chia theo ngành, lĩnh vực hoặc mục đích đầu tư của dự án.
 
Như vậy, hướng dẫn thiết kế lặp lại trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế tại Quyết định 993/QĐ-BTTTT ngày 01/07/2011 có 2 trường hợp sau:
 
-   Trường hợp trong dự án đầu tư tổng thể: thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế thì “dự án thứ nhất” là dự án thành phần thứ nhất và “dự án thứ hai” là dự án thành phần thứ 2.
 
Trường hợp trong một dự án: thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế thì “dự án thứ nhất” là hạng mục dự án thứ nhất và “dự án thứ hai” là hạng mục dự án thứ 2.
 
Mặt khác, hiện nay Quyết định số 993/QĐ-BTTTT đã được thay thế bằng Quyết định số 2378/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng NSNN. Do đó, tùy thuộc vào thời điểm thực hiện dự án, độc giả có thể tham khảo hướng dẫn trên để thực hiện và áp dụng văn bản phù hợp để tính toán chi phí thiết kế.